Tuyển tập loạt bài Giải VBT Sinh 9 ngắn nhất. Toàn bộ các câu hỏi trong Vở bài tập Sinh 9 được các thầy cô biên soạn, giải đáp với nội dung đầy đủ và chính xác. Qua seri giải bài tập VBT Sinh 9 của Top lời giải hi vọng quá trình học tập bộ môn Sinh 8 của các bạn trở nên dễ dàng và bổ ích hơn. Chúc các bạn học tập tốt!
Bài 25. Thường biến Giải bài tập Sinh Học 9 Bài 25. Thường biến THƯỜNG BIẾN KIẾN THÚC cơ BẢN Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. Thường biến biểu hiện đồng loạt theo hướng xác định, tương íeng với điều kiện ngoại cảnh, không di truyền điỉỢc.
Cũng chính vì khá mới mẻ, nên nhiều bạn tân sinh viên vẫn bỡ ngỡ với hàng hàng câu hỏi về hình thức học tín chỉ này. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp đầy đủ, chi tiết về hình thức đào tạo tín chỉ. Tín chỉ là gì?
Lý thuyết Sinh 11: Bài 1. Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ: Lý thuyết Sinh 11: Bài 2. Vận chuyển các chất trong cây: Lý thuyết Sinh 11: Bài 3. Thoát hơi nước: Lý thuyết Sinh 11: Bài 4. Vai trò của các nguyên tố khoáng: Lý thuyết Sinh 11: Bài 5. Dinh dưỡng nitơ ở thực vật
Đề thi đáp án môn sinh học lớp 9; Sinh học lớp 8. Giải bài tập sách giáo khoa môn Sinh học lớp 8; Đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 8; 25/05/2018 14,955 ; Đề thi học sinh giỏi Địa lý 10 chuyên đề vũ trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất.
Bài viết; Thảo luận; Tiếng Việt. UK + = 25 USG = 1.01 UCr = 60 UO = 800 PROTEIN/ĐƯỜNG RUỘT/XÉT NGHIỆM CHỨC NĂNG GAN: LDH = 100 CSF alb = 30 CSF glu = 60 CSF/S alb = 7.5 CSF/S glu = 0.4 Sinh lý bệnh lý học hay gọi tắt là sinh lý bệnh học là môn học y khoa hội tụ giữa bệnh lý học
H6KH. I. Sự biến đổi của kiểu hình do tác động của môi trườngThường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. Ví dụ Sự thay đổi kiểu hình của cây rau mác, cây dừa nước, cây su hào với những điều kiện môi trường khác nhau→ Sự biểu hiện ra kiểu hình bên ngoài của một cơ thể phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường. Trong đó, kiểu gen là yếu tố không thay đổi, còn môi trường thay điểm của thường biếnBiểu hiện đồng loạt theo hướng xác di truyền trò giúp sinh vật thích nghi được với sự thay đổi nhất thời hoặc có chu kì của môi Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hìnhNghiên cứu thường biến cho thấy, bố mẹ không truyền cho con những tính trạng kiểu hình đã được hình thành sẵn mà truyền cho con kiểu gen quy định cách phản ứng của kiểu hình đó trước môi trường.→ Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trạng chất lượng phụ thuộc chủ yêu vào kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng của môi trường. Ví dụ giống lúa nếp cẩm trồng ở vùng núi hay đồng bằng đều cho hạt bầu tròn và màu trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt và chăn nuôi nên rất khác nhau. Ví dụ lượng sữa vắt được trong 1 ngày của 1 giống bò phụ thuộc vào điều kiện chăm Mức phản ứngLà giới hạn thường biến của một kiểu gen hoặc chỉ 1 gen hay 1 nhóm gen trước môi trường khác trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng có mức phản ứng dụBiên soạn Lê Hữu LộcSĐT 0775 416 376 bạn đọc thắc mắc liên hệĐơn vị Trung Tâm Đức Trí - 0286 6540419Địa chỉ 26/5 đường số 4, KP 3, P. Bình Hưng Hòa A, Q. Bình Tân, TP. HCMFanpage
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học Lớp 9 - Bài 25 Thường biến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng Sinh học Lớp 9 - Bài 25 Thường biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường Hình biến đổi cây rau mác - Lá trên cạn ,trên không khí có hình mũi mác -Lá trên mặt nước có hình bản rộng Lá trong nước có hình dải dàiCây rau dừa nước nổi trên mặt nước Cây rau dừa nước ở trên cạn - Thân, lá lớn hơn, một số rễ biến có thân nhỏ chắc lá nhỏ. thành phao .Củ su hào trồng đúng quy trình kĩ Củ su hào trồng sai qui trình kĩ thuật thuậtHOẠT ĐỘNG NHÓM Đối Điều kiện Mô tả kiểu hình tượng môi trường tương ứng nghiên cứu Lá cây - Mọc trong không khí rau mác - Mọc trên mặt nước - Mọc trong nước Cây rau - Mọc trên bờ dừa - Trải trên mặt nước nước - Đúng qui trình kĩ thuật CỦ Su - Sai qui trình kĩ thuật hàoCây rau dừa nước nổi Cây rau dừa nước Hình25 Cây rau mác trên mặt nước ở trên cạn Củ su hào trồng đúng quy trình Củ su hào trồng sai qui trình kĩ kỉ thuật thuậtHOẠT ĐỘNG NHÓM Đối Điều kiện Mô tả kiểu hình tượng môi trường tương ứng nghiên cứu Lá cây - Mọc trong không khí - Lá nhỏ, hình mũi mác rau - Lá lớn, hình mũi mác mác - Mọc trên mặt nước - Mọc trong nước - Lá hình dải Cây - Thân, lá nhỏ, chắc rau - Mọc trên bờ - Thân, lá lớn hơn, một số rễ dừa - Trải trên mặt nước nước biến thành phao - Đúng qui trình kĩ thuật - Củ to CỦ Su - Sai qui trình kĩ thuật hào - Củ nhỏChó sói ở vùng nhiệt đới Chó sói ở vùng bắc cựcSự thay đổi màu sắc con Tắc kè hoa theo màu môi trường Khi có ánh sáng Khi ở trong bóng tốiChim xù lông khi lạnhPhân biệt thường biến với đột biến Đặc điểm Đột biến Thường biến - Là những biến đổi kiểu hình Khái niệm - Là những biến đổi của cùng một kiểu gen dưới ảnh kiểu hình liên quan đến hưởng trực tiếp của môi trường vật chất di truyền NST, không liên quan đến vật chất di ADN truyền Khả năng di truyền - Có di truyền - Không di truyền Sự biểu - Xuất hiện ngẫu nhiên, - Xuất hiện hàng loạt theo 1 hiện trên không theo 1 hướng hướng xác định kiểu hình xác định Ý nghĩa - Thường có hại, ít có - Có lợi cho sinh vật quan hệ giữa kiểu gen,môi trường và kiểu hình Một giống Tốt Củ to su hào Kiểu gen Môi trường Kiểu hình Xấu Củ nhỏGiống lúa tám thơm Nhà A Nhà B Chăm sóc óng kÜ thuËt Chăm sóc khng óng kÜ thuËt Cây cao, bông to,hạt nhiều C©y thÊp, bng nhá, ít hạtVí dụ 50 kg Lợn Đại Bạch 3 tháng 90 kgVí dụ Giống lúa DR2 được tạo ra từ một dòng tế bào 2n biến ,có thể phản đạt năng ứng suất tối đa gần8 tấn/ha /vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất ,còn trong điều kiện bình thường chỉ đạt năng suất bình quân 4,5 – 5,0 tấn /ha /vụ. Lúa DR2 chăm sóc kém 4,5-5 tấn Lúa DR2 chăm sóc tốt 8 tấn ? Giới hạn năng suất của giống lúa DR2 do giống hay do kỹ thuật trồng trọt qui định? Do kiểu genIV. Củng cố Trò chơiLUẬT CHƠI ? 1. Có 5 câu hỏi trắc nghiệm. Mỗi câu hỏi sẽ tương ứng với 1 cánh hoa. nhóm chọn 1 cánh hoa, đọc nội dung câu hỏi. - Nếu trả lời đúng sẽ được 10 điểm. - Trả lời sai, không được điểm phải nhường quyền trả lời cho nhóm khác, nếu đúng sẽ được 8 điểm. 3. Với câu hỏi cuối cùng dành riêng cho lớp trưởng - Nếu trả lời đúng, tiết học tốt và được 10 điểm - Nếu trả lời sai, nhường quyền trả lời cho lớp phó và tiết học được 9 điểm. 4. Dấu chấm hỏi là bí ẩn của bức tranh. - Nếu trả lời đúng sẽ được 20 điểm , trả lời sai mất quyền trả lờiCâu hỏi 1 ThườngCâu hỏi biến 3 Câu có nội dung sai trong các Câu hỏi 2 A Là nhữngCâubiến câuhỏi sauđổi 4 ở kiểu hình, BiếnAkhông TínhKiểu đổihình di nàotrạngtruyền,là saukết sốquảđâyx uấtlượngcủa khônghiệnsự tươngđồng loạttácphụphảigiữatheo thuộc làkiểuhướng thườnggen chủvàxácmôi biến? yếuđịnhtrường tương. ABứngSựKiểuvớithaygenmôiquiđổivàotrườngđịnhmàumứclông. phảncủaứng Câu hỏi 5 ? BC LàgấuTrongnhữngbắcquácựcbiếntrìnhvàđổidigấutruyềnở kiểunhiệtbốhình,mẹ Ađớikhông .Kiểutruyền gencho con những tính cótrạngdi truyền,có sẵn xuấtmà truyềnhiện đồngcho conloạt * theo hướng xác định tương ứng BLấySựkiểutiếtgen5 mồvíqui dụhôiđịnh, vềcủacách cơphảnthểứng 1 vớiBtrước môiMôimôitrường trườngtrường. . thườngkhi gặp trời biếnnóng mà. 2 CD LàCThường nhữngCả kiểubiếnbiến phátgenđổisinh vàở phảikiểuthônghình, 3 C quaHiệnemcontượngđường biếtsinh. xùsảnlông. ở không di truyền, xuất hiện cá 4 chim khi trời lạnh thểmôi. trường dò về nhà • Học bài cũ. • Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK. • Sưu tầm - Tranh ảnh về các dạng đột biến hình thái thân, lá, hạt tượng bạch tạng ở lúa và ở người - Tranh ảnh về các đột biến cấu trúc, số lượng NST ở thực vật. như hành tây, dâu tằm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 9 - Bài 25 Thường biến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNội dung text Bài giảng Sinh học 9 - Bài 25 Thường biếnTrường THCS Nguyễn Khuyến Lớp 9/1 __ Tổ 3Sinh vật đổi màu để thuận tiện kiếm mồiThường Biến Ở MèoChó có màu lông kì lạ2 loại cáo Bắc Cực vào 2 mùa khácTùy Môi Trường Sống Mà Hoa Có Màu Khác Nhau2 loại nén khác nhauDưa hấu Dưa Hấu Bình Thường Dưa Hấu To Hơn2 LoẠI BÍ KHÁC NHAU BÍ BÌNH THƯỜNG BÍ KHỔNG LỒBÈO TÂY Ở TRÊN CẠN BÈO LỞ LỬNG TRÊN NƯỚCTỎI NHỎ TỎI KHỔNG LỒLÚA VAAS16 KHI CHĂM SÓC TỐT LÚA VAAS16 KHI ÍT CHĂM SÓCLÁ NHỎ LÁ TO , THÂN TOHoa cẩm tú cầuCảm ơn mọi đã xem ạ !
Lý thuyết Sinh học 9Lý thuyết Sinh học lớp 9 bài 25 Thường biếnLý thuyết Sinh học lớp 9 bài 25 Thường biến được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới thuyết Sinh học lớp 9 bài 22Lý thuyết Sinh học lớp 9 bài 23Lý thuyết Sinh học lớp 9 bài 24I. SỰ BIẾN ĐỔI CỦA KIỂU HÌNH DO TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG- Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi Ví dụ Sự thay đổi kiểu hình của cây rau mác, cây dừa nước, cây su hào với những điều kiện môi trường khác nhau→ Sự biểu hiện ra kiểu hình bên ngoài của một cơ thể phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường. Trong đó, kiểu gen là yếu tố không thay đổi, còn môi trường thay đổi. - Đặc điểm của thường biếnBiểu hiện đồng loạt theo hướng xác địnhKhông di truyền được- Vai trò giúp sinh vật thích nghi được với sự thay đổi nhất thời hoặc có chu kì của môi MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU GEN, MÔI TRƯỜNG VÀ KIỂU HÌNH- Nghiên cứu thường biến cho thấy, bố mẹ không truyền cho con những tính trạng kiểu hình đã được hình thành sẵn mà truyền cho con kiểu gen quy định cách phản ứng của kiểu hình đó trước môi trường.→ Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yêu vào kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng của môi dụ giống lúa nếp cẩm trồng ở vùng núi hay đồng bằng đều cho hạt bầu tròn và màu Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt và chăn nuôi nên rất khác dụ lượng sữa vắt được trong 1 ngày của 1 giống bò phụ thuộc vào điều kiện chăm Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen hoặc chỉ 1 gen hay 1 nhóm gen trước môi trường khác Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng có mức phản ứng dụIV. TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 9Câu 1 Thường biến là gì?A. Là những biến đổi kiểu gen và kiểu hình của cơ thể sinh vậtB. Là những biến đổi về kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới sự tác động trực tiếp của môi trườngC. Là những biểu hiện đồng loạt theo hướng xác định và không di truyền đượcD. Cả B và C đúngCâu 2 Thế nào là mức phản ứng?A. Là khả năng của sinh vật có thể chống chịu được các điều kiện bất lợi trong một giới hạn nào đóB. Là giới hạn thường biến của một kiểu gen một gen hay nhóm gen trước các môi trường khác nhauC. Là sự biểu hiện kiểu hình của một gen xác địnhD. Cả A và B đúngCâu 3 Biến dị nào sau đây không di truyền được?A. Đột biến genB. Đột biến NSTC. Thường biếnD. Biến dị tổ hợpCâu 4 Vai trò của thường biến làA. Biến đổi cá thểB. Giúp sinh vật thích nghi với môi trườngC. Di truyền cho đời sauD. Thay đổi kiểu gen của cơ thểCâu 5 Một trong những đặc điểm của thường biến làA. Biến đổi kiểu gen dưới tác động của môi trườngB. Biến đổi kiểu hình do đột biếnC. Biến đổi kiểu gen dẫn đến biến đổi đồng loạt về kiểu hìnhD. Biến đổi kiểu hình không liên quan đến kiểu genCâu 6 Kiểu hình là kết quả củaA. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trườngB. Sự tương tác giữa kiểu hình và môi trườngC. Sự tương tác giữa môi trường và đất đaiD. Sự tương tác giữa kĩ thuật và chăm sócCâu 7 Mức phản ứng do yếu tố nào quy địnhA. Kiểu hình của cơ thểB. Điều kiện môi trườngC. Kiểu gen của cơ thểD. Thời kì sinh trưởng và phát triểnCâu 8 Phát biểu nào sau đây không đúng?A. Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu genB. Tính trạng số lượng rất ít hoặc không chịu ảnh hưởng của môi trườngC. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trườngD. Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen chứ không truyền tính trạng có sẵnCâu 9 Nguyên nhân gây ra thường biến làA. Tác động trực tiếp của môi trường sốngB. Biến đổi đột ngột trên phân tử ADNC. Rối loạn trong quá trình nhân đôi của NSTD. Thay đổi trật tự các cặp nucleotit trên genCâu 10 Biểu hiện nào dưới đây là của thường biến?A. Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21B. Bệnh đao do thừa 1 NST số 21 ở ngườiC. Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tínhD. Sự biến đổi màu hoa theo pH của đấtCâu 11 Thường biến xảy ra mang tính chấtA. Riêng lẻ, cá thể và không xác địnhB. Luôn luôn di truyền cho thế hệ sauC. Đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnhD. Chỉ đôi lúc mới di truyềnCâu 12 Đặc điểm nào sau đây có ở thường biến nhưng không có ở đột biến?A. Xảy ra đồng loạt và xác địnhB. Biểu hiện trên cơ thể khi phát sinhC. Kiểu hình của cơ thể thay đổiD. Do tác động của môi trường sốngCâu 13 Thường biến có ý nghĩa gì?A. Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen của sinh vậtB. Giúp cho cấu trúc NST của cơ thể hoàn thiệnC. Giúp sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sốngD. Cả ba ý nêu trênCâu 14 Nội dung nào sau đây không đúng?A. Kiểu gen quy định giới hạn của thường biếnB. Giới hạn của thường biến phụ thuộc vào môi trườngC. Bố mẹ không di truyền cho con tính trạng hình thành sẵn mà di truyền một kiểu genD. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trườngCâu 15 Trong mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường được ứng dụng vào sản xuất thì kiểu hình được hiểu làA. Các biện pháp và kỹ thuật sản xuấtB. Một giống ở vật nuôi hoặc cây trồngC. Năng suất thu đượcD. Điều kiện về thức ăn và nuôi dưỡngĐáp ánCâu 1 DCâu 2 BCâu 3 CCâu 4 BCâu 5 CCâu 6 ACâu 7 ACâu 8 BCâu 9 ACâu 10 DCâu 11 CCâu 12 ACâu 13 CCâu 14 BCâu 15 C......................Trên đây là Lý thuyết Sinh học 9 bài 25 Thường biến. Hy vọng tài liệu sẽ giúp các em ghi nhớ kiến thức được học trong bài, từ đó học tốt môn Sinh học tài liệu trên, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Sinh học lớp 9, Giải Vở BT Sinh Học 9, Chuyên đề Sinh học 9, Giải bài tập Sinh học 9, Tài liệu học tập lớp 9 được cập nhật liên tục trên
Giải Thường biến lớp 9 bao gồm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết tương ứng với từng bài tập SGK. Sau đây mời các em cùng tham khảo lời giải chi tiết Bài 25 Thường biến Trả lời các câu hỏi SGK Sinh 9 Bài 25 trang 72, 73 Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 25 trang 72 Quan sát hình 25 và tìm hiểu 2 ví dụ dưới đây. Từ những quan sát được và từ các tư liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi sau - Sự biểu hiện ra ngoài kiểu hình của một một kiểu gen phụ thuộc vào những yếu tố nào? Trong các yếu tố ấy, yếu tố nào được xem như là không biến đổi? - Thường biến là gì? Trả lời - Sự biểu hiện ra kiểu hình của một kiểu gen phụ thuộc vào cả kiểu gen và môi trường. Trong các yếu tố đó, yếu tố kiểu gen xem như không biến đổi. - Thường biến là những biến đổi kiểu hình, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 25 trang 73 Hãy trả lời các câu hỏi sau - Giới hạn năng suất của giống lúa DR2 do giống hay do kĩ thuật trồng trọt quy định? - Mức phản ứng là gì? Trả lời - Giới hạn năng suất của giống lúa DR2 do giống qui định. - Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen hoặc chỉ một kiểu gen hay nhóm gen trước môi trường khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gen quy định Giải bài tập SGK Sinh 9 Bài 25 Bài 1 trang 73 sgk Sinh học 9 Thường biến là gì? Phân biệt thường biến với đột biến. Lời giải Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. Thường biến Đột biến - Là những biến đổi kiểu hình và không biến đổi trong vật chất di truyền ADN và NST. - Do tác động trực tiếp của môi trường sống. - Diễn ra đồng loạt, có định hướng, tương ứng với các điều kiện ngoại cảnh. - Không di truyền được. - Có lợi. - Không là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên và chọn giống. - Biến đổi ADN, NST từ đó dẫn đến biến đổi kiểu hình. - Do tác động của môi trường ngoài hay rối loạn trao đổi chất ở tế bào và cơ thể. - Biến đổi riêng rẽ, từng cá thể, gián đoạn, vô hướng. - Di truyền cho thế hệ sau. - Đa số có hại, có khi có lợi. - Là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên và chọn giống. Bài 2 trang 73 sgk Sinh học 9 Mức phản ứng là gì? Cho ví dụ về mức phản ứng ở cây trồng? Lời giải Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen hoặc chỉ một gen hay nhóm gen trước môi trường khác nhau. Ví dụ Giống lúa DR2 được tạo ra từ dòng tế bào 2n biến đổi, có thể đạt năng suất tối đa gần 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất, chỉ đạt 4,5-5 tấn/ha/vụ trong điều kiện bình thường. Bài 3 trang 73 sgk Sinh học 9 Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào? Lời giải Vận dụng những hiểu biết do ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng. - Tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt kiểu hình tối đa nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…. - Hạn chế những ảnh hưởng xấu làm giảm năng suất. - Áp dụng các kĩ thuật trồng trọt hiện đại, thích hợp với từng loại giống. - Thay thế các giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn, phù hợp với từng điều kiện môi trường khác nhau. ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Sinh 9 Bài 25 Thường biến file PDF hoàn toàn miễn phí!
Tóm tắt lý thuyết Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường - Thường biến Thường biến là sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời sống cá thể dưới tác động trực tiếp của môi trường. Ví dụ Lá của cây rau mác biến đổi hình dạng tùy theo môi trường sống. Thân và lá của cây dừa cạn thay đổi hình dạng phụ thuộc vào độ ẩm của môi trường. Kích thước của củ su hào to hay nhỏ là do kĩ thuật chăm sóc tốt hay kém. Sự biến đổi của lá cây bèo tây Thường biến thường biểu hiện đồng loạt, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh và không di truyền được. Mối quan hệ giữa kiểu hình, kiểu gen và môi trường Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Sơ đồ mối quan hệ giữa kiểu hình-kiểu gen-môi trường Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen. Các tính trạng số lượng phụ thuộc chủ yếu vào môi trường. Tính dễ biến dị của tính trạng số lượng có ảnh hưởng nhiều đến năng suất Đúng quy trình - năng suất cao Sai quy trình - năng suất thấp Mức phản ứng Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen chỉ một gen hoặc một nhóm gen trước môi trường khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gen quy định. Ví dụ Lợn Đại bạch khi được nuôi trong điều kiện chăm sóc đầy đủ thì đạt tối đa khoảng 185kg, trong khi đó nếu nuôi trong điều kiện cho ăn và chăm sóc kém thì chỉ đạt khoảng 100kg.
sinh học 9 bài 25