Các trạng từ mà có cùng dạng thức với tính từ, và 1 số trạng từ khác thì khi chuyển sang so sánh hơn, so sánh hơn nhất ta thêm -er, -est. Các từ thường gặp là fast, early, late, hard, long, near, high, low, soon, well (better, best), badly (worse, worst), và trong giao tiếp thân mật thì có thể thêm -er, -est với các từ như easy, slow, loud, quick. So sánh sự khác biệt cơ bản giữa hiENS4 (HIENS4) và Veritaseum (VERI), hiENS4 và Veritaseum giống và khác nhau ở những đặc điểm nào? Bạn chọn đồng tiền nào để đầu tư hơn lúc này. So Sánh Hơn Của Large. Câu so sánh là một trong những trong loại câu được thực hiện rất thịnh hành trong tiếng Anh. Không những trong tiếp xúc mà trong những kỳ thi tiếng anh quốc tế, việc thực hiện câu so sánh hơn và so sánh hơn nhất để giúp đỡ bạn gây được tuyệt vời SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT. 1. Giới thiệu chung: Cấu trúc so sánh hơn dùng để so sánh hai đối tượng. Ex: He is more intelligent than me (I am) / anyone else. Anh ấy thông minh hơn tôi / tất cả mọi người. - Cấu trúc so sánh nhất dùng để so sánh từ ba đối tượng trở lên. 2. Cấu trúc câu so sánh nhất. - Một cách so sánh khác trong tiếng Anh khác chính là so sánh nhất, dùng để so sánh người (hoặc vật) với tất cả người (hoặc vật) trong nhóm. Cấu trúc của câu so sánh nhất: + Đối với tính từ ngắn: S + to be + the + adj + est + Noun/ Pronoun. Mới đây thương hiệu Ecovacs đã chính thức trình làng dòng sản phẩm kế nhiệm của T8 Series. Trong đó, robot hút bụi lau nhà Ecovacs DEEBOT T9 Plus không chỉ tăng được lực hút cao hơn những robot hút bụi giá rẻ thông thường mà cường độ hút luôn ổn định bền lâu. ByGVq7. Thông thường các tính từ một âm tiết đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất tận cùng bằng -er, -est. Một số tính từ hai âm tiết cũng có dạng thức tương tự. Các tính từ 2 âm tiết còn lại và các tính từ có từ 3 âm tiết trở lên thì thêm more và most. 1. Dạng so sánh có quy tắc của tính từ một âm tiết Đa số các tính từ một âm tiết đều có dạng so sánh hơn tận cùng là Ví dụ old – old er – old est tall – tall er – tall est cheap – cheap er – cheap est Đối với các tính từ 1 âm tiết mà kết thúc bởi 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -er, -est. Ví dụ fat – fa tter – fa ttest big – bi gger – bi ggest thin – thi nner – thi nnest Lưu ý cách phát âm của các từ sau younger /ˈjʌŋɡər – youngest /ˈjʌŋɡɪst/ longer /ˈlɒŋɡər/ – longest /ˈlɒŋɡɪst/ stronger /ˈstrɒŋɡər/ – strongest /ˈstrɒŋɡɪst/ 2. Các trường hợp bất quy tắc Một số tính từ 1 âm tiết khi chuyển sang dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất không tuân theo quy tắc là thêm-er, -est. Ví dụ good – better – best bad – worse – worst ill – worse far – farther/further – farthest/ furthest old – older/elder – oldest/eldest Các từ hạn định little, many và much cũng có dạng thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất bất quy tắc. little – less – least much/many – more – most Few có 2 hình thức so sánh hơn và so sánh hơn nhất là fewer/less và fewest/least. 3. Dạng so sánh của tính từ 2 âm tiết Các tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng y thì có dạng thức so sánh là bỏ y thêm -ier, -iest. Ví dụ happy – happ ier – happ iest easy – eas ier – eas iest Một số tính từ 2 âm tiết cũng có dạng thức so sánh là thêm -er, -est, đặc biệt là các từ tận cùng bằng một nguyên âm không được nhấn trọng âm, /l/ hoặc /ər/. Ví dụ narrow – narrow er – narrow est simple – simpl er – simpl est clever – clever er – clever est quiet – quiet er – quiet est Với một số tính từ 2 âm tiết chẳng hạn như polite, common ta có thể dùng cả 2 dạng thức so sánh là thêm -er, -est hoặc thêm more, most. Với các tính từ khác đặc biệt là các tính từ kết thúc bởi -ing, -ed, -ful, -less ta chỉ dùng dạng thức thêm more, most. 4. Dạng thức so sánh của các tính từ từ 3 âm tiết trở lên Với những tính từ có từ 3 âm tiết trở lên, chúng ta dùng thêm more và most. Ví dụ intelligent – more intelligent – most intelligent practical – more practical – most practical beautiful – more beautiful – most beautiful Các từ như unhappy từ trái nghĩa của tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng y thì có dạng thức so sánh là thêm -er, -est. Ví dụ unhappy – unhapp ier – unhapp iest untidy – untid ier – untid iest Các tính từ ghép như good-looking, well-known có thể có 2 dạng thức so sánh. good-looking – better-looking/ more good-looking – best-looking/ most good-looking well-known – better-known/ more well-known – best-known/ most well-known 5. Các trường hợp dùng more, most với tính từ ngắn Đôi khi ta có thể dùng more, most với các tính từ ngắn mà thông thường sẽ phải thêm -er, -est. Trường hợp này xảy ra khi tính từ dạng so sánh hơn không đứng trước than, tuy nhiên cũng có thể thêm -er. Ví dụ The road’s getting more and more steep. Con đường này càng ngày càng dốc. Hoặc cũng có thể dùng The road’s getting steep er and steep er. Con đường này càng ngày càng dốc. Khi so sánh 2 tính từ miêu tả ý nói điều này đúng hơn/phù hợp hơn điều kia thì ta dùng more, không thêm -er. Ví dụ He’s more lazy than stupid. Cậu ta lười thì đúng hơn là ngu ngốc.KHÔNG DÙNG He’s lazier than stupid. Trong văn phong trang trọng, ta có thể dùng most trước các tính từ chỉ sự tán thành hoặc phản đối gồm cả tính từ 1 âm tiết, khi đó most mang nghĩa như very rất. Ví dụ Thank you very much indeed. That’s most kind of you. Thực sự cám ơn cậu nhiều lắm. Cậu thật là tốt.KHÔNG DÙNG That’s kindest of you. Các tính từ real, right, wrong, like thì luôn thêm more, most. Ví dụ She’s more like her mother than her father. Cô ấy giống mẹ nhiều hơn là giống bố. GOLD AND COPPER Gold is muchsofter than copper, so it is easier to hammer into shape. It is not very strong. A gold knife might look very fine but would not have been much use for skinning a bear, so from early times gold became the metal for ornaments. Copper is much harder; it would have been much more difficult for early man to shape, but the finished article was more durable. from L. Aitchison The Story of Metals [VÀNG VÀ ĐỒNG] Vàng mềm hơn nhiều so với đồng, vì vậy nó dễ dàng đúc thành hình hơn. Nó không bền cho lắm. Một con dao bằng vàng có thể trông rất đẹp nhưng sẽ không được sử dụng nhiều để lột da gấu, vì vậy, từ lâu, vàng đã trở thành kim loại làm đồ trang trí. Đồng cứng hơn nhiều; ban đầu nó sẽ khó khăn hơn để tạo hình, nhưng thành phảm thì bền hơn. từ L. Aitchison- Câu chuyện về kim loại MIDTOWN MANHATTAN Midtown Manhattan, which ranges roughly from 34th to 59th Streets and river to river, is a center of superlatives. The biggest buildings, best restaurants, most art galleries, brightest lights, greatest concentration of big business, largest complex of theaters and concert houses, best bargain basements, most exclusive couture houses, and the most specialized services are all here. from Fodor’s Budget Travel in America [TRUNG TÂM THỊ TRẤN MANHATTAN] Trung tâm Manhattan, nằm trong khoảng từ đường 34 đến 59 và nối sông này sang sông khác, là một trung tâm của giới thượng lưu. Các tòa nhà lớn nhất, nhà hàng tốt nhất, phòng trưng bày nghệ thuật nhất, ánh sáng rực rỡ nhất, nơi có sự tập trung nhiều nhất của các doanh nghiệp lớn, khu phức hợp lớn nhất của rạp hát và nhà hòa nhạc, nền móng thoả thuận tốt nhất, có hầu hết các nhà thời trang đắt đỏ, và các dịch vụ chuyên biệt nhất đều có ở đây. từ Fodor’s – Ngân sách du lịch ở Mỹ 1. Cách sử dụng Chúng ta sử dụng các hình thức này để so sánh những thứ khác nhau có cùng một đặc tính . Vàng mềm hơn đồng. Đồng bền hơn. New York là thành phố lớn nhất ở Hoa Kỳ. Các cửa hàng thời trang đắt đỏ nhất đều ở đây. Chúng ta có thể so sánh, ví dụ, độ mềm của vàng và đồng, hoặc kích thước của New York so với các thành phố khác. GHI CHÚ Quy tắc truyền thống là chúng ta sử dụng so sánh hơn softer, more durable cho hai đối tượng và sử dụng so sánh hơn nhất biggest, most exclusive cho nhiều hơn hai đối tượng. Nhưng trong tiếng Anh không trang trọng, chúng ta thường sử dụng so sánh hơn nhất để chỉ một trong hai đối of these two photos is better/best?Trong hai bức ảnh này bức ảnh nào đẹp hơn /đẹp nhất? 2. Hình thức a. Đây là những hình thức thông thường. Bậc so sánh Hơn Hơn nhất Tính từ ngắn soft softer softest Tính từ dài exclusive more exclusive most exclusive Tính từ ngắn nhận thêm er/ est, và tính từ dài thêm more/ most. GHI CHÚ a. Có một số quy tắc chính tả cho er / est. b. Có thể sử dụng less soft, least exclusive c. Trong tiếng Anh khá trang trọng, most hầu hết có thể có nghĩa là very rất. So sánh the most và a most. Đây là cửa hàng đắt đỏ nhất ở New York. Đó là một cửa hàng rất đắt đỏ. d. Khi chúng ta so sánh hai phẩm chất , chúng ta sử dụng more, không phải was more sad than angry. Tôi buồn nhiều hơn là tức giận. Đây là hai cách khác để nói điều tương tự Tôi giận ít hơn buồn. Tôi buồn hơn là giận. b. Các dạng bất quy tắc So sánh hơn So sánh hơn nhấtgood better best bad worse worst far farther/further farthest/furthest The best restaurants are in Manhattan. Các nhà hàng tốt nhất là ở Manhattan. The weather is getting worse. Thời tiết đang trở nên tồi tệ hơn. GHI CHÚ Tính từwell’ = có sức khỏe tốt và ill có những dạng bất quy tắc này. 3. Vị trí Một tính từ so sánh hơn hoặc so sánh nhất có thể ở cùng một vị trí như các tính từ khác Thuộc ngữ a softer metal một kim loại mềm hơn the most specialized services các dịch vụ chuyên biệt nhất Vị ngữ Gold is softer.Vàng mềm hơn. Which building is tallest? Tòa nhà nào cao nhất? Chúng ta thường đặtthe’ trước một tính từ so sánh hơn is the biggest planet. Sao Mộc là hành tinh lớn nhất.Jupiter is the biggest. 4. Tính từ dài và ngắn Nói chung, tính từ ngắn thêm er/est, tính từ dài thêm more/most. Tính từ một âm tiết được tính là tính từ ngắn và ba âm tiết tính là tính từ dài. Phần lớn tính từ hai âm tiết được tính là tính từ dài nhưng không phải tất cả chúng. a. Tính từ một âm tiết ví dụ soft, tall Những từ này thêm er/est softer, softest. Ngoại lệ là các tính từ chứa ed ví dụ pleased, bored và các tính từ real, right, wrong The film made the story seemmore real. Bộ phim làm cho câu chuyện dường như thật hơn. Một số tính từ một âm tiết có nghĩa trừu tượng có thể thêm er/est hoặc more/most clear rõ ràng, free miễn phí, keen sắc sảo, safe an toàn, sure chắc chắn, true đúng, wise khôn ngoan.I wish I felt surer/more sure about what I’m doing. Tôi ước tôi cảm thấy chắc chắn hơn về những gì tôi đang làm. b. Tính từ có hai âm tiết ví dụ useful, happy Những từ sau đây thêm more/most more useful, most useful Kết thúc bằng ful careful cẩn thận, helpful hữu ích, hopeful đầy hứa hẹn, peaceful thanh bình, useful hữu dụng, etc Kết thúc bằng less helpless bất lực, useless vô ích, etc kết thúc bằng ing boring chán, pleasing vui, tiring mệt mỏi, willing sẵn lòng, etc Kết thúc bằng ed amused thích thú, annoyed phiền, ashamed xấu hổ, confused bối rối, surprised ngạc nhiên, etc Khác afraid sợ hãi, cautious cẩn trọng, certain chắc chắn, correct đúng, eager háo hức, exact chính xác, famous nổi tiếng, foolish ngu xuẩn, formal trang trọng, frequent thường xuyên, mature trưởng thành, modern hiện đại, normal bình thường, recent gần đây Những từ sau đây thêm er /est hoặc more/most able có thể, common phổ biến, cruel độc ác, feeble yếu đuối, gentle hòa nhã, handsome đẹp trai, narrow hẹp, pleasant vui, polite lịch sự, simple đơn giản, sincere chân thành, stupid ngu ngốc, tired mệt. Tính từ hai âm tiết kết thúc bằng y thường thêm er/est happier, happiest, mặc dù cũng có thể thêm more/most dirty bẩn, easy dễ, empty trống rỗng, funny khôi hài, happy vui, heavy nặng, hungry đói, lovely đáng yêu, lucky may mắn, pretty đẹp, silly ngu ngốc, thirsty khát, tidy gọn gàng.GHI CHÚHappy,vv cũng có thể thêm er/est, thậm chí là các tiền tố phủ định unhappier, untidiest. Cũng như unpleasantest/most unpleasant. Tính từ có ba âm tiết trở lên difficult, magnificent. Những từ này luôn thêm more/most more difficult, most difficult. Luôn thêm er/est Hầu hết các từ có một âm tiết small nhỏ Thường thêm er/est Những từ có hai âm tiết kết thức bằng y lucky may mắn Có thể thêm er/est hoặc more/most Một vài từ có một âm tiết clear rõ ràng, true đúng Một vài từ có hai âm tiếtnarrow hẹp, common phổ biến Luôn thêm more/most Từ có một âm tiết kết thúc bằng ed pleased vui Hầu hết các từ có hai âm tiết,careful cẩn thận, boring chán Các từ có ba âm tiết hoặc nhiều hơnexpensive đắt, magnificient tráng lệ 5. Một vài dạng đặc biêt a. Farther/ further và farthest/furthest Những từ này diễn tả khoảng cách. Chúng ta sử dụng chúng như tính từ và trạng The farthest/furthest moon is 13 million kilometres from Saturn. Mặt trăng cách Sao Thổ 13 triệu km.I can’t walk any farther/further. Tôi không thể đi xa hơn nữa. Further không phải farther có thể thể hiện số hope there are no further problems. = no more problemsHãy hy vọng không có vấn đề gì nữa. b. Older/elder và oldest/eldest Chúng ta chủ yếu dùng elder và eldest để nói về tuổi trong một gia đình. Chúng thường đứng trước danh từ. Bạn có anh trai không? The oldest/eldest daughter married a pop singer. Con gái lớn tuổi nhất kết hôn với một ca sĩ nhạc pop. c. Latest và last – Latest có nghĩa thời gian gần nhất’ hoặc mới nhất’. Lần gần nhất chúng ta có thể rời đi mà vẫn bắt được tàu là khi nào? Áo khoác này là thời trang mới nhất. – Last có nghĩa là trước’ hoặc cuối cùng’ Tôi đã cắt tóc vào tuần trước. Đây là lần cuối cùng tôi cho mượn xe của mình. d. Nearest và next Nearest có nghĩa là khoảng cách ngắn nhất. Nex t’ nói đến một thứ xảy ra sau thứ khác trong 1 chuỗi. Bốt điện thoại gần nhất ở đâu? Chúng tôi phải xuống ở điểm dừng tiếp theo. Cách hình thành thể so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn ví dụ cheap và tính từ dài ví dụ expensive khác nhau. There are some less expensive ones here, look. Có mấy thứ rẻ tiền hơn đây này, nhìn xem. 2. Tính từ ngắn và tính từ dài Everyone was pleased at the results, but Vicky was the most pleased. Tất cả mọi người đều hài lòng/vui với kết quả của mình, nhưng Vicky hài lòng nhất/ vui nhất. The film was This dress is We did the This machine is the more exciting than the book. Phim hấp dẫn hơn elegant. Chiếc áo đầm này có duyên hơn/ thanh lịch hơn. most interesting project. Chúng tôi làm một dự án thú vị nhất. Chiếc máy này đáng tin cậy nhất. most reliable. Một số tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng -er, – est, và một số cần phải sử dụng more, most. Hãy quan sát bảng sau Tính từ có 2 âm tiết 1. Những tính từ tận cùng là y mà trước nó là một phụ âm, thì khi so sánh hơn và so sánh nhất sẽ có đuôi là er và est Tương tự công thức đó với các tính từ sau busy, dirty, easy, funny, heavy, lovely, lucky, tidy,… 2. Một số tính từ có thể thêm đuôi er, est hoặc đi với more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất Áp dụng tương tự với những tính từ sau clever, common, crule, gentle, pleasant, polite, quiet, simple, stupid, tired… 3. Những tính từ sau đây sử dụng more và most khi so sánh hơn và so sánh nhất. Nhiều tính từ khác, ví dụ afraid, certain, correct, eager, exact, famous, foolish, frequent, modern, nervous, normal, recent,… 3. Quy tắc chính tả. Có một số quy tắc chính tả đặc biệt đối với đuôi – er và -est 2. Những tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng y mà trước nó là một phụ âm thì áp dụng công thức này Tương tự với những tính từ sau lovely, lucky, pretty,… 3. Những tính từ ngắn có một nguyên âm nằm giữa 2 phụ âm thì khi thêm đuôi er hoặc est, phải gấp đôi phụ âm cuối. 4. Hình thức so sánh của trạng từ Một số trạng từ có cùng cách viết giống như tính từ, early, fast, hard, high, late, long, near,… sẽ hình thành so sánh hơn và so sánh nhất bằng đuôi -er, -est. Can’t you run faster than that? Bạn không thể chạy nhanh hơn được à? Andrew works the hardest. Andrew làm việc chăm chỉ nhất. Cũng nên chú ý đến chính tả của và Chúng được sử dụng với earliest. Nhiều trạng từ được hình thành nên từ công thức adjective + -Iy, ví dụ carefully, easily, nicely, slowly . more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất. We could do this more easily with a computer. Chúng ta có thể làm việc này dễ dàng hơn bằng máy tính. Of all the players it was Matthew who planned his tactics the most carefully. Trong tất cả các cầu thủ thì Matthew là người lên kế hoạch chiến thuật cẩn thận nhất. Trong tiếng Anh thông thường không trang trọng, chúng ta sử dụng cheaper, cheapest, louder, loudest, quicker, quickest và slower, slowest hơn là more cheaply, the most loudly,… Melanie reacted the quickest. Chúng ta có thể sử dụng thay vì elder, eldest + noun older, oldest, nhưng chỉ dành cho người trong cùng gia đình thôi. My elder/older sister got married last year. Chị gái của tôi đã lập gia đình năm ngoái. Chúng ta sử dụng more, most và dạng đối lập của chúng là less và least để so sánh về số lượng. I haven’t got many books. You’ve got The Hotel Bristol has the Trevor spends Emma made the more than I have. Tôi không có nhiều sách đâu. Bạn có nhiều hơn tôi rooms. Khách sạn Bristol có nhiều phòng nhất. less on clothes than Laura does. Trevor tốn tiền quần áo ít hơn Laura. mắc lỗi ít nhất. least mistakes. So sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn Comparatives and superlatives of short adjectives1 Định nghĩa tính từ ngắn Tính từ ngắn là những tính từ có một âm tiết. Ví dụ như bigto , smallnhỏ , tallcao ... Ngoài ra một số tính từ có2 âm tiếtnhưng tận cùng là "y" cũng sử dụng dạng so sánh hơn và so sánh nhất như với tính từ ngắn. Ví dụ như happyvui vẻ , easydễ ...2 So sánh hơn của tính từ ngắn So sánh hơn của tính từ dùng để so sánh giữa 2 người hoặc 2 sự vật. Tính từ ngắn dạng so sánh hơn"tính từ + -er + than" Ví dụsmallnhỏ - smallernhỏ hơntallcao - tallercao hơn Tính từ so sánh hơn có thể đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó. Ví dụa small housemột ngôi nhà nhỏa long roadmột con đường dài Tính từ so sánh hơn cũng có thể được dùng để so sánh trực tiếp 2 đối tượng bằng cách thêm từ "than" vào ngay sau tính từ so sánh. Ví dụ Autumn is cooler than summer.Mùa thu thì mát hơn mùa hè.Lưu ý Chúng ta có thể bỏ từ "than" khi đối tượng thứ 2 không được nhắc đến hoặc đã được nói đến trước đó và không muốn nhắc lại. Ví dụThis building is tall but that building is taller.This building is tall but that building is taller.3 So sánh nhất của tính từ ngắn So sánh nhất được dùng để so sánh từ 3 đối tượng trở lên nhằm diễn tả một người hoặc vật mang một đặc điểm nào đó vượt trội hơn hẳn so với tất cả những đối tượng còn lại được nhắc đến. Tính từ ngắn dạng so sánh nhất"the + tính từ + -est" Ví dụsmallnhỏ - the smallestnhỏ nhấttallcao - the tallestcao nhất Tính từ so sánh nhất cũng có thể đứng trước danh từ. Ví dụa small housemột ngôi nhà nhỏ - a smaller housemột ngôi nhà nhỏ hơn - the smallest housengôi nhà nhỏ nhất Trong câu, sau tính từ so sánh nhất có thể có danh từ hoặc không. Ví dụMy house is the smallest.Nhà của mình là nhỏ nhất.This is the longest road.Đây là con đường dài nhất.4 Chú ý khi thành lập dạng so sánh hơn hoặc so sánh nhất của tính từ ngắn Ta chỉ việc thêm "r" hoặc "st" với những tính từ ngắn kết thúc bằng đuôi "e". Ví dụlargerộng - largerrộng hơn - the largestrộng nhấtniceđẹp - nicerđẹp hơn - the nicestđẹp nhất Ta bỏ "y" và thêm "ier/iest" với những tính từ kết thúc bằng "y". Ví dụhappyvui vẻ - happierhạnh phúc hơn - the happiesthạnh phúc nhấteasydễ - easierdễ dàng hơn Tagấp đôi phụ âm cuốitrước khi thêm đuôi "er/est" với những tính từ một âm tiết kết thúc bằng1 phụ âm + 1 nguyên âm + 1 phụ âm. Ví dụbigto - biggerto hơn - the biggestto nhấthotnóng - hotternóng hơn - the hottestnóng nhấtCÁC TỪ/ CÂU/ MẪU CÂU CẦN GHI NHỚsmallnhỏ - smallernhỏ hơn - the smallestnhỏ nhấttallcao - tallercao hơn - the tallestcao nhất largerộng - largerrộng hơn - the largestrộng nhất niceđẹp - nicerđẹp hơn - the nicestđẹp nhấthappyvui vẻ - happierhạnh phúc hơn - the happiesthạnh phúc nhấteasydễ - easierdễ dàng hơn - the easiestdễ dàng nhất bigto - biggerto hơn - the biggestto nhất hotnóng - hotternóng hơn - the hottestnóng nhất a small housemột ngôi nhà nhỏ - a smaller housemột ngôi nhà nhỏ hơn - the smallest housengôi nhà nhỏ nhất Autumn is cooler than summer.Mùa thu thì mát hơn mùa hè.This building is tall but that building is taller.This building is tall but that building is taller. My house is the smallest.Nhà của mình là nhỏ nhất. This is the longest road.Đây là con đường dài nhất. Bài tập

so sánh hơn của high