Xử lý Photpho trong nước thải qua 2 phương pháp. Photpho tồn tại trong nước thải chủ yếu dưới dạng vô cơ và hòa tan, chủ yếu là OrthoPhosphat (PO4^3-) và một phần là Photphat cô đặc (ví dụ P3O10^5-) từ chất tẩy rửa. Để xử lý Photpho trong nước thải, hai phương pháp Kiến thức nâng cao. xử lý phospho. Hợp chất photpho tồn tại trong nước thải ở các dạng: photphat đơn tan, photphat trùng ngưng, photpho trong hợp chất hữu cơ. Photphat trùng ngưng (polyme) và dạng hữu cơ (trong cơ thể vi sinh) có thể loại được một phần qua quá trình lắng hoặc Công nghệ xử lý nước thải. Xử lý nước thải chứa crom bằng phương pháp khử. Trong các nhà máy hóa chất, nhà máy cơ khí chế tạo làm giàu quặng,… tạo ra nước thải chứa crom. Loại nước thải này thường tạo thành khi mạ crom làm trơ chi tiết và chứa crom hóa trị 6 d) Đề xuất kế hoạch, các biện pháp xử lý chất thải kèm theo thuyết minh và phương án thiết kế xây dựng (thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước) của các công trình bảo vệ môi trường, hạng mục công trình Khi sử dụng biện pháp sinh học trong xử lý nước thải có chứa phosphor sẽ gồm 3 công nghệ chủ yếu sau đây: Công nghệ xử lý A/O. Công nghệ xử lý Phostrip. Công nghệ xử lý SBR. Giải pháp xử lý nước thải có chứa phosphor bằng công nghệ sinh học mang lại hiệu quả cao. Xử lý Phospho trong nước thải bằng phương pháp hóa học. Loại bỏ Phospho bằng cách bổ sung hóa chất thì đơn giản và dễ thực hiện. Tuy nhiên, sẽ làm tăng sản lượng bùn, vận hành và bảo trì cần thêm chi phí. HocvC. Xử lý nước thải là một việc làm quan trọng, góp phần vào việc gìn giữ môi trường cũng như bảo vệ sức khỏe con người. Trong nước thải gồm nhiều thành phần đòi hỏi các kỹ thuật thích hợp để có thể loại bỏ được chúng. Các phương pháp xử lý nước thải được sử dụng chủ yếu hiện nay gồm cơ học, hóa học, sinh học. Hãy cùng VIETCHEM tìm hiểu sơ lược các phương pháp trên qua bài viết dưới đây nhé. Mục lục I. Xử lý nước thải bằng phương pháp lý học 1. Song chắn rác 2. Bể lắng cát 3. Tuyển nổi 4. Keo tụ, tạo bông II. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học 1. Trung hòa 2. Tạo kết tủa 3. Phương pháp oxy hóa - khử III. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 1. Phương pháp kỵ khí 2. Phương pháp hiếu khí I. Xử lý nước thải bằng phương pháp lý học Trong nước thải thường chứa nhiều rác thô cũng như các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách các chất này ra khỏi nước thải thường dùng các biện pháp cơ học như song chắn, lưới lọc rác, lắng đọng dưới tác dụng của trọng lực, lực ly tâm. Những kỹ thuật này thường ở giai đoạn đầu của hệ thống xử lý nước thải. Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp. 1. Song chắn rác Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý trước hết phải qua song chắn rác. Tại đây các thành phần có kích thước lớn như giẻ, vỏ đồ hộp,cành cây, bao nilon… được giữ lại. Đây là bước quan trọng giúp tránh tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn; đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải. Tùy theo kích thước khe hở, song chắn rác được phân thành loại thô, trung bình và mịn. Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 - 100mm và song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 - 25mm. Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn. Tiết diện có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp. Song chắn tiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vật giữ lại. Do đó, thông dụng hơn cả là thanh có tiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng đối diện với dòng chảy. Song chắn rác 2. Bể lắng cát Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải bể lắng đợt 1 hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học bể lắng đợt 2. Các tạp chất vô cơ không tan được tách có kích thước từ 0,2mm đến 2mm ra khỏi nước. Nhờ đó giúp đảm bảo an toàn cho bơm cũng như đường ống phía sau không bị tắc. Bể lắng cát có thể phân thành 2 loại là bể lắng ngang và bể lắng đứng. Ngoài ra để tăng hiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí cũng được sử dụng rộng rãi. Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt quá 0,3m/s. Vận tốc này cho phép các hạt cát, các hạt sỏ và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết các hạt hữu cơ không lắng và được chuyển sang xử lý ở các giai đoạn tiếp theo. Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 - 20%. 3. Tuyển nổi Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất ở dạng rắn hoặc lỏng không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng. Ngoài ra các chất hoạt động bề mặt cũng có thể tách bằng phương pháp này. Tuyển nổi giúp khử hoàn toàn các hạt nhỏ nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn. Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng. Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn. Khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt nổi lên bề mặt. Hiệu suất quá trình tuyển nổi phụ thuộc vào số lượng, kích thước bọt khí, hàm lượng chất rắn. Trong quá trình tuyển nổi, việc ổn định kích thước bọt khí có ý nghĩa quan trọng. Với bọt khí nằm trong khoảng 15 - 30 micromet sẽ cho hiệu quả cao nhất. Khi nồng độ các hạt rắn cao, giúp tăng tỷ lệ va chạm và kết dính giữa các hạt, làm giảm lượng khí tiêu tốn. Bể tuyển nổi 4. Keo tụ, tạo bông Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phân tán, kích thước dao động từ 0,1 – 10 micromet. Các hạt này không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại. Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ do lực hút Vanderwaals giữa các hạt. Lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm. Sự va chạm xảy ra nhờ chuyển động Brown và do tác động của sự xáo trộn. Tuy nhiên trong trường hợp phân tán cao, các hạt duy trì trạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang có thể là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các ion trong dung dịch hoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa. Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện. Do đó, để phá tính bền của hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá trình này được gọi là quá trình keo tụ. Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông. II. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học Trong xử lý nước thải các phương pháp hóa học thường dùng gồm có trung hòa, oxy hóa khử, tạo kết tủa hoặc phản ứng phân hủy các hợp chất độc hại. Nguyên lý của phương pháp này là gây biến đổi hoá học, tạo thành các chất khác dưới dạng cặn hoặc chất hoà tan nhưng không độc hại hoặc gây ô nhiễm môi trường. Ưu điểm của phương pháp là có hiệu quả xử lý cao, thường được sử dụng trong các hệ thống xử lý nước khép kín, tuy nhiên chi phí vận hành cao. 1. Trung hòa Phương pháp này giúp đưa độ pH của nước thải về trung tính, nằm trong khoảng 6,5 – 8,5 trước khi thải vào nguồn nhận hoặc chuyển sang các công nghệ xử lý tiếp theo. Có thể trung hòa nước thải bằng nhiều cách sau - Trộn lẫn nước thải acid và nước thải kiềm; - Sử dụng các tác nhân hóa học; - Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa; - Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ amoniac bằng nước acid. 2. Tạo kết tủa Trong nước thải có chứa rất nhiều kim loại nặng và tạp chất cần phải loại bỏ. Phương pháp này sử dụng 2 quá trình kết tủa của canxi cacbonat và hydroxit để loại bỏ kim loại nặng như Cu, Ni, Mg trong nước thải. Cặn sau kết tủa sẽ được loại bỏ nhờ quá trình lắng cặn. Tùy vào kim loại để điều chỉnh pH trong nước thải phù hợp. Các loại hoá chất kết tủa thường dùng gồm Phèn nhôm, phèn sắt, vôi… Phương pháp tạo kết tủa 3. Phương pháp oxy hóa - khử Phương pháp này sử dụng các chất Oxy hóa như Clo dạng khí/hóa lỏng, CaClO, dioxit clo, hypoclorit và natri, kali dicromat, kali pemanganat, oxy, ozon… để làm sạch nước thải. Theo đó trong quá trình Oxy hóa, các chất độc hại sẽ chuyển thành chất ít độc hơn, tách ra khỏi nước thải. Để hoàn thành quá trình này cần một lượng lớn các tác nhân hóa học. III. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Phương pháp này sử dụng khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có ích để phân huỷ các chất hữu cơ và các thành phần ô nhiễm trong nước thải. Các quá trình xử lý sinh học có năm nhóm chính quá trình hiếu khí, quá trình anoxic, quá trình kị khí, quá trình kết hợp hiếu khí – anoxic – kị khí, các quá trình hồ sinh học. Đối với việc xử lý nước thải có yêu cầu đầu ra không quá khắt khe thì quá trình xử lý hiếu khí bằng bùn hoạt tính thường được ứng dụng nhất. 1. Phương pháp kỵ khí Phương pháp kị khí sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy. Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm và phản ứng trung gian. Quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn - Giai đoạn 1 Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử; Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất cao phân tử như proteins, chất béo, carbohydrate, cellulose, lignin,… Trong giai đoạn thủy phân, chúng sẽ được cắt mạch tạo những phân tử đơn giản hơn, dễ phân hủy hơn. Các phản ứng thủy phân sẽ chuyển hóa protein thành amino acids, carbohydrate thành đường đơn, và chất béo thành các acid béo. - Giai đoạn 2+3 Acid hóa, acetate hóa; Trong giai đoạn acid hóa, các chất hữu cơ đơn giản lại được tiếp tục chuyển hóa thành acetic acid, H2 và CO2. Các acid béo dễ bay hơi chủ yếu là acetic acid, propionic acid và lactic acid. Bên cạnh đó, CO2 và H2, methanol, các rượu đơn giản khác cũng được hình thành trong quá trình cắt mạch carbohydrate. - Giai đoạn 4 Methan hóa. Vi sinh vật chuyển hóa methan chỉ có thể phân hủy một số loại cơ chất nhất định như CO2 + H2, formate, acetate, methanol, methylamines, và CO. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 2. Phương pháp hiếu khí Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn - Oxy hóa các chất hữu cơ; - Tổng hợp tế bào mới; - Phân hủy nội bào. Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí trong bể xử lý nước thải có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều. Trên đây là ba cách xử lý nước thải phổ biến nhất hiện nay. Tùy từng thành phần và tính chất nước thải, mức độ cần thiết xử lý nước thải, lưu lượng và chế độ xả thải, đặc điểm nguồn tiếp nhận, điều kiện mặt bằng, vận hành và quản lý hệ thống xử lý nước thải, điều kiện cơ sở hạ tầng… để ta chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp nhất. Tài liệu "Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa học" có mã là 257835, file định dạng rar, dung lượng file 171 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục Luận văn đồ án > Kỹ thuật - Công nghệ > Kỹ thuật môi trường. Tài liệu thuộc loại ĐồngNội dung Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa họcTrước khi tải bạn có thể xem qua phần preview bên dưới. Hệ thống tự động lấy ngẫu nhiên 20% các trang trong tài liệu Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa học để tạo dạng ảnh để hiện thị ra. Ảnh hiển thị dưới dạng slide nên bạn thực hiện chuyển slide để xem hết các lưu ý là do hiển thị ngẫu nhiên nên có thể thấy ngắt quãng một số trang, nhưng trong nội dung file tải về sẽ đầy đủ 0 trang. Chúng tôi khuyễn khích bạn nên xem kỹ phần preview này để chắc chắn đây là tài liệu bạn cần preview Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa họcNếu bạn đang xem trên máy tính thì bạn có thể click vào phần ảnh nhỏ phía bên dưới hoặc cũng có thể click vào mũi bên sang trái, sang phải để chuyển nội dung sử dụng điện thoại thì bạn chỉ việc dùng ngón tay gạt sang trái, sang phải để chuyển nội dung slide. Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa học sử dụng font chữ gì?File sử dụng loại font chữ cơ bản và thông dụng nhất Unicode hoặc là TCVN3. Nếu là font Unicode thì thường máy tính của bạn đã có đủ bộ font này nên bạn sẽ xem được bình thường. Kiểu chữ hay sử dụng của loại font này là Times New Roman. Nếu tài liệu Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa học sử dụng font chữ TCVN3, khi bạn mở lên mà thấy lỗi chữ thì chứng tỏ máy bạn thiếu font chữ này. Bạn thực hiện tải font chữ về máy để đọc được nội thống cung cấp cho bạn bộ cài cập nhật gần như tất cả các font chữ cần thiết, bạn thực hiện tải về và cài đặt theo hướng dẫn rất đơn giản. Link tải bộ cài này ngay phía bên phải nếu bạn sử dụng máy tính hoặc phía dưới nội dung này nếu bạn sử dụng điện thoại. Bạn có thể chuyển font chữ từ Unicode sang TCVN3 hoặc ngược lại bằng cách copy toàn bộ nội dung trong file Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa học vào bộ nhớ đệm và sử dụng chức năng chuyển mã của phần mềm gõ tiếng việt Unikey. Từ khóa và cách tìm các tài liệu liên quan đến Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa họcTrên Kho Tri Thức Số, với mỗi từ khóa, chủ đề bạn có thể tìm được rất nhiều tài liệu. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau đây để tìm được tài liệu phù hợp nhất với bạn. Hệ thống đưa ra gợi ý những từ khóa cho kết quả nhiều nhất là Xử lý phospho trong, hoặc là Xử lý phospho trong tìm được nội dung có tiêu đề chính xác nhất bạn có thể sử dụng Xử lý phospho trong nước thải, hoặc là Xử lý phospho trong nước thải nhiên nếu bạn gõ đầy đủ tiêu đề tài liệu Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa học thì sẽ cho kết quả chính xác nhất nhưng sẽ không ra được nhiều tài liệu gợi có thể gõ có dấu hoặc không dấu như Xu ly phospho trong, Xu ly phospho trong nuoc, Xu ly phospho trong nuoc thai, Xu ly phospho trong nuoc thai xi, đều cho ra kết quả chính xác. hóa trong phospho Xử lý phospho trong nước thải xi pháp hóa bằng phương xi mạ học Xử lý phospho pháp phương Xử lý phospho trong Xử lý phospho trong nước thải Xử lý phospho trong nước mạ nước thải Xử xi phospho trong Xử lý bằng Xử lý nước lý thải Các chức năng trên hệ thống được hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất qua các video. Bạn click vào nút bên dưới để xem. Có thể tài liệu Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa học sử dụng nhiều loại font chữ mà máy tính bạn chưa có. Bạn click vào nút bên dưới để tải chương trình cài đặt bộ font chữ đầy đủ nhất cho bạn. Nếu phần nội dung, hình ảnh ,... trong tài liệu Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa học có liên quan đến vi phạm bản quyền, bạn vui lòng click bên dưới báo cho chúng tôi biết. Gợi ý liên quan "Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa học" Click xem thêm tài liệu gần giống Chuyên mục chứa tài liệu "Xử lý phospho trong nước thải xi mạ bằng phương pháp hóa học" Tài liệu vừa xem Xử lý phospho Xử lý Xử lý phospho trong Xử lý phospho trong nước Xử lý phospho trong nước thải xi Xử lý phospho trong nước thải Ngày đăng 27/04/2013, 1954 trình bày xử lý phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học MỞ ĐẦU Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Xử lí phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học”. Em đã tham khảo một số tài liệu trong và ngoài nước và nhận thấy rằng Khi nước thải chứa các hợp chất hữu cơ cacbon, nitơ, phospho với nồng độ cao, sau khi sử lí sinh học bình thường giảm được 98 – 100% lượng BOD và 30 – 40% lượng nitơ và khoảng 30% lượng phospho còn lại là 60% nitơ và 70% lượng phospho đi ra khỏi công trình xử lí. Nếu hàm lượng N > 30 mg/l, P > 6 mg/l, xảy ra hiện tượng phú dưỡng. Nghóa là N, P tạo nguồn thức ăn cho rong rêu, tảo và vi sinh vật trong nước phát triển, làm bẩn trở lại nguồn nước,vì các thành phần nhiệt độ, ánh sáng, khí cacbonic, nitơ, phospho là một loạt các nguyên tố vi lượng. Vì vậy việc khử phospho đến dưới nồng độ cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là rất cần thiết. Trong các công trình xử lý nước thải, các vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí đóng một vai trò quan trọng trong việc chọn công nghệ và thiết bò xử lý. Theo quan điểm từ trước đến nay, chúng phải được cho vào hai môi trường khác nhau ở hai điều kiện khác nhau trong hai thiết bò phản ứng khác nhau để thực hện tốt vai trò của mình. Mãi đến những năm gần đây, các nhà công nghệ sinh học đã “ghép đôi” thành công hai loại vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí và điều này là một bước đột phá quan trọng có ý nghóa rất lớn đến sự phát triển của ngành công nghệ sinh học nói chung và kỹ thuật môi trường nói riêng. Khi cùng sống chung trong một môi trường như vậy, người ta nhận thấy rằng thức ăn yêu thích của chúng là nước thải GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 1 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học giàu ammonium. Đây là một dữ liệu rất tốt để phát triển một kỹ thuật mới cho việc xử lý nước thải giàu ammonium tiết kiệm và hiệu quả hơn. Cho đến nay, các nhà vi sinh vật học vẩn nghó rằng Anammox kỵ khí và vi khuẩn Nitrosomonas hiếu khí không thể sống chung trong một thiết bò phản ứng. Nhưng ở nồng độ oxy rất thấp và một lượng N-NH 4 dư thì hai loại này có thể sống chung được. Khám phá này của nhà vi sinh vật học DELFT được gọi là Canon Completely Autotrophic Nitrogen removal Over Nitrite có nghóa là quá trình loại bỏ hoàn toàn nitơ tự dưỡng có sự tham gia của nitrit. Nhưng song song theo đó thì lượng phospho cũng giảm một lượng rất đáng kể. Chính vì vậy mà em quyết đònh thiết kế một mô hình xử lí phospho trong nước thải chăn nuôi heo theo nguyên tắc hấp thu nội và ngoại bào bởi các nhóm vi khuẩn đã nêu trên. GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 2 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Đặc điểm chất thải chăn nuôi heo Chất thải chăn nuôi là nguồn ô nhiễm quan trọng đối với môi trường sống của người và gia súc, vì ngoài các thành phần gây ô nhiễm trong chất thải thì khi các hợp chất hữu cơ trong chất thải được phân giải tạo những khí bốc mùi khó chòu, tụ tập ruồi nhặng đến làm mất vệ sinh môi trường, đặc biệt khi có gia súc mắc bệnh thì đây là nguồn lan truyền dòch bệnh và giun sán nguy hiểm cho người và gia súc. Chất thải chăn nuôi được đặc trưng về khối lượng và thành phần, hiểu biết về đặc tính chất thải giúp ta xác đònh hệ thống xử lý thích hợp và hiệu quả. Khối lượng chất thải chăn nuôi heo Khối lượng chất thải trong chăn nuôi rất lớn. Theo Ioehr, 1970 sản phẩm của chất thải gia súc lớn hơn người theo tỉ lệ sau BOD 5/1, N tổng 7/1, TS 10/1. Bảng 1 Lượng phân và nước tiểu gia súc trong một ngày Hill và Toler, 1974 GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm Loại gia súc Lượng phân kg/ngày Lượng nước tiểu kg/ngày Bò 15,0 – 20,0 6,0 – 10,0 Heo < 10 kg 0,5 – 1,0 0,3 – 0,7 Heo 15-45 kg 1,0 – 3,0 0,7 – 2,0 Heo 45-100 kg 3,0 – 5,0 2,0 – 4,0 Gà, vòt 0,02 – 0,05 – 3 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học Khối lượng chất thải chăn nuôi thải ra tùy thuộc vào giống, tuổi, khẩu phần thức ăn nhiều xơ hay tinh bột và thể trọng. Riêng với heo, lượng phân và nước tiểu tăng theo thể trọng. Nếu tính trung bình trên thể trọng cơ thể thì ước tính lượng phân mỗi ngày là Bảng 2 Lượng phân các loại gia súc, gia cầm thải ra mỗi ngày tính trên phần trăm tỉ trọng Lochr, 1984 Loại gia súc Heo Bò sữa Bò thòt Gà Lượng phân mỗi ngày % tỉ trọng 6 – 8 7 – 8 5 – 8 5 Ngoài phân và nước tiểu gia súc, thì khối lượng chất thải cũng tăng lên do sự đóng góp đáng kể từ nước rửa chuồng, tắm gia súc, thức ăn thừa. Vì vậy, với khối lượng chất thải lớn như trên nếu được sử dụng hợp lý, xử lý hiệu quả thì sẽ mang lại giá trò kinh tế cao, nhưng ngược lại không thể kiểm soát thì đây là nguồn ô nhiễm môi trường đáng quan tâm. Các thành phần của chất thải chăn nuôi heo Chất thải chăn nuôi bao gồm phân và nước tiểu gia súc, nước vệ sinh chuồng trại, nước tắm rửa gia súc, các nguyên liệu chăn nuôi dư thừa thức ăn thừa, thức ăn mất phẩm chất. Thành phần của phân Phân là chất liệu từ trong khẩu phần thức ăn mà cơ thể gia súc không sử dụng hay không tiêu hóa được và thải ra ngoài cơ thể. - Là những dưỡng chất không tiêu hoá được hoặc những dưỡng chất thoát khỏi sự tiêu hóa vi sinh hay các men tiêu hóa chất xơ, protein không tiêu hóa GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 4 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học được, . . .. Các khoáng chất dư thừa cơ thể không sử dụng như P 2 O 2 , K 2 O,… phần lớn xuất hiện trong phân. - Các thức ăn bổ sung thuốc kích thích tăng trưởng thường chứa đồng, kẽm, các kháng sinh hay men. - Các chất cặn bã của dòch tiêu hóa trypsin, pepsin, … - Các mô tróc ra từ niêm mạc ống tiêu hóa và chất nhờn thì theo phân. - Vật chất dính vào thức ăn bụi, tro, .. - Các loại vi sinh bò nhiễm trong thức ăn hay trong ruột được tống ra ngoài. + Thành phần phân gia súc phụ thuộc  Chế độ dinh dưỡng của gia súc nếu có sự thay đổi hàm lượng các thành phần muối khoáng như protein, carbonhydrate, natri, canxi, magie, các muối phospho, . và thức ăn bổ sung đồng, kẽm, kháng sinh, men trong các khẩu phần sẽ làm thay đổi nồng độ những nguyên tố này và thay đổi khả năng phân hủy các chất hữu cơ trong phân Trương Thanh Cảnh, 1998.  Chủng loại do khả năng tiêu hoá khác nhau  Giai đoạn tăng trưởng gia súc trong thời kỳ tăng trưởng thì nhu cầu sử dụng dưỡng chất càng nhiều thì phân sẽ ít dưỡng chất và ngược lại. GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 5 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học Bảng 3 Thành phần hoá học của phân heo từ 70 – 100 kg Trương Thanh Cảnh và cộng tác viên, 1997-1998 Đặc tính Đơn vò Giá trò Vật chất khô g/kg 213 – 342 NH 4 – N g/kg 0,66 – 0,76 N tổng g/kg 7,99 – 9,32 Tro g/kg 32,5 – 93,3 Chất xơ g/kg 151 – 261 Carbonates g/kg 0,23 – 2,11 Các acid béo mạch ngắn g/kg 3,83 – 4,47 pH – Thành phần của phân heo chủ yếu là nước 56 – 83% và các chất hữu cơ, ngoài ra còn có các chất dinh dưỡng N, P, K dưới dạng các hợp chất hữu cơ và vô cơ. Phân heo nói chung được xếp vào phân lỏng hoặc hơi lỏng TS = 8 -12% khối lượng phân. Ngoài ra trong phân heo còn chứa nhiều loại vi khuẩn, virus và trứng ký sinh trùng. Trong đó có vi trùng thuộc họ Enterobacteriacea chiếm đa số các giống điển hình như Escherichia, Salmonella, Shigella, Proteus, Klebsiella… Kết quả nghiên cứu của Chang,1968 và Mosley & Koff, 1970 cho thấy nhiều loại virus gây bệnh được đào thải qua phân và sống sót với thời gian từ 5-15 ngày trong phân và đất, đáng lưu ý nhất là virus gây bệnh viêm gan Rheovirus, Adenovir. Theo các nghiên cứu của Xoxibarov, 1994 và R. Alexandrenus cùng cộng tác viên cho thấy trong 1kg phân có thể chứa 2100 – 5000 trứng giun sán chủ yếu gồm các loại sau 39 - 83% Ascaris suum, 60 - là Oesophagostomum, 47 - là Trichocephalus. GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 6 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học Tóm lại, mỗi loại mầm bệnh có một hóa trò sinh thái riêng, điều kiện thuận lợi cho mỗi loại tồn tại phát triển và gây hại phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên như lượng mưa, nhiệt độ, ánh sáng, kết cấu độ ẩm của đất phân và môi trường xung quanh. Thành phần nước tiểu Thành phần nước tiểu gia súc chủ yếu là nước chiếm trên 90% tổng khối lượng nước tiểu, một lượng lớn nitơ phần lớn dưới dạng urê và phospho. Đặc biệt, urê trong nước dễ phân hủy trong điều kiện có oxy. Do đó, khi động vật bài tiết ra ngoài chúng dễ dàng phân hủy tạo thành ammoniac gây mùi hôi, nhưng nếu dùng để bón cho cây trồng thì đây là nguồn phân bón giàu nitơ, phospho và kali. Bảng 4 Thành phần hóa học của nước tiểu heo có trọng lượng từ 70-100 kg Trương Thanh Cảnh và cộng tác viên, 1997-1998 Chỉ tiêu Đơn vò Giá trò Ph 6,77 – 8,19 Vật chất khô g/kg 30,9 – 35,9 NH 4 + g/kg 0,13 – 0,4 N tổng g/kg 4,90 – 6,63 Tro g/kg 8,5 – 16,3 Urê g/kg 123 – 196 Carbonate g/kg 0,11 – 0,19 Thành phần nước thải chăn nuôi Nước tiểu, nước rửa chuồng và nước tắm gia súc tạo nên khối lượng nước thải rất lớn. Nước thải chăn nuôi chứa chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, nitơ, phospho và các thành phần khác, đặc biệt là các vi sinh vật gây bệnh. Trong thành phần đóng góp vào nước thải chăn nuôi, có thể nói đến nước phân chuồng, là nước từ GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 7 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học các đống phân chuồng chảy ra, phần lớn là nước tiểu gia súc có hòa lẫn nhiều chất hòa tan của phân đặc và có chứa thêm một lượng nước rửa chuồng, nên nước phân chuồng khá giàu chất dinh dưỡng dễ tiêu và có giá trò lớn về mặt phân bón. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải phụ thuộc vào lượng thức ăn rơi vãi, mức độ thu gom phân, phương thức thu gom chất thải trong chuồng hay lượng nước sử dụng khi vệ sinh chuồng trại hoặc tắm rửa gia súc. Bảng 5 Tính chất nước thải chăn nuôi heo Trương Thanh Cảnh và cộng tác viên, 1997-1998 Chỉ tiêu Đơn vò Nồng độ Độ màu Pt – Co 350 – 870 Độ đục mg/l 420 – 550 BOD 5 mg/l 3500 – 8900 COD mg/l 5000 – 12000 SS mg/l 680 – 1200 P tổng mg/l 36 – 72 N tổng mg/l 220 – 460 Dầu mỡ mg/l 5 – 58 Nước thải có độ ẩm từ 95 - trong phân thành phần chất hữu cơ chiếm 70 - 80% gồm Cellulose, Protide, Acid amin, chất béo, carbonhydrate và các dẫn xuất của chúng có trong phân, thức ăn thừa. Hầu hết là các chất hữu cơ dễ phân hủy. Chất vô cơ chiếm 20 - 30% gồm cát, đất, muối, urê, muối clorua, SO 4 2- . . . các hợp chất hóa học trong phân và nước thải dễ dàng bò phân hủy. Nước thải chăn nuôi không chứa các chất độc hại như nước thải công nghiệp acid, kiềm, kim loại nặng, chất oxy hoá, hoá chất công nghiệp, . . nhưng nó chứa nhiều loại ấu trùng, vi trùng, trứng ấu trùng giun sán gây bệnh . . . Theo nghiên cứu của Nanxera, vi trùng gây bệnh đóng dấu Erysipelothrix insidiosa có thể tồn tại 92 ngày, Brucella 74 - 108 ngày, Salmonella 6 - 7 tháng, Leptospira 5 - GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 8 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học 6 tháng, Virus lở mồm lông móng trong nước thải 100 - 120 ngày. Các loại vi trùng nha bào như Bacillus antharacis có thể tồn tại hơn 10 năm, Bacillus tetani 3 - 4 năm. Trứng giun sán với các loại điển hình như Fasciola hepatica, Fasciola gigantica, Fasciola buski, Ascaris suum, Oesophagostomum sp, Trichocephalus dentatus có thể phát triển đến giai đoạn gây nhiễm sau 6 - 28 ngày và tồn tại 5 - 6 tháng. Nghiên cứu của Bonde, 1967 cho thấy đa số các vi sinh vật gây bệnh không thể phát triển lâu dài trong nước thải, số lượng của chúng giảm nhanh trong những ngày đầu sau đó chậm dần. Các loại vi trùng tồn tại lâu trong nước ở vùng nhiệt đới là Salmonella typhi và Salmonella paratyphi, Shigella, Vibrio comma gây bệnh dòch tả, nhiều loại vi sinh vật có thể tồn tại và phát triển trong các loài nhuyễn thể do đó tạo nguy cơ gây bệnh do tập tục ăn sống sò, ốc. Ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi heo Chất thải chăn nuôi heo với hàm lượng các chất ô nhiễm cao như các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng giàu nitơ, phospho, các chất khoáng, . . . kèm theo còn có các vi sinh vật mang mầm bệnh, lượng chất thải này không được xử lý hợp lý sẽ gây tác động mạnh mẽ đến cả ba thành phần môi trường đó là môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất. Từ đó, sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người dân sống trong khu vực chăn nuôi, công nhân viên của trại và gia súc. Ô nhiễm môi trường đất Chất thải chăn nuôi chứa lượng lớn chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các chất dinh dưỡng giàu nitơ, phospho. Đây là nguồn phân bón giàu dinh dưỡng, GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 9 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học nhưng khi bón trực tiếp vào đất quá mức cho phép, cây trồng không hấp thụ hết, chúng sẽ tích tụ lại làm bão hòa hay quá bão hòa chất dinh dưỡng trong đất, gây mất cân bằng sinh thái đất, thoái hóa đất, gây các tác động như làm chết cây, giảm sản lượng cây trồng, đồng thời tạo điều kiện cho vi sinh vật ưa nitơ, phospho phát triển, hạn chế chủng loại vi sinh vật khác gây mất cân bằng sinh thái đất. Thêm vào đó, một số trường hợp như ở các nước chăn nuôi công nghiệp, thức ăn gia súc thường bổ sung chất kích thích tăng trưởng thành phần chủ yếu là hợp chất đồng, kẽm. Khi các chất này được thải ra cùng phân và nước tiểu gia súc, dần dần tích tụ thành lượng lớn trong đất, ảnh hưởng đến cây trồng và cuối cùng trở lại tác động vào con người. Ngoài ra, trong phân tươi gia súc chứa rất nhiều vi sinh vật gây bệnh, chúng có thể sinh sôi và phát triển, tồn tại rất lâu trong đất như Salmonella trong đất ở độ sâu 50 cm và tồn tại được 2 năm, trứng ký sinh trùng cũng khoảng 2 năm. Ô nhiễm môi trường nước Chất thải chăn nuôi không được xử lý hợp lý, lại thải trực tiếp vào môi trường nước sẽ làm suy giảm lượng oxy hòa tan do cơ chế tự làm sạch nhờ vi sinh vật hiếu khí, các vi sinh vật này sử dụng khí oxy để phân hủy các hợp chất hữu cơ từ phân và nước thải chăn nuôi. Thêm vào đó, do trong chất thải chăn nuôi hàm lượng chất dinh dưỡng cao lại giàu nitơ, phospho nên dễ dàng tạo điều kiện cho tảo phát triển, gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh vật thủy sinh trong nguồn tiếp nhận. Đồng thời, nước là môi trường đầy đủ các điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh sôi phát triển các vi sinh vật gây bệnh vốn hiện diện trong phân lợn rất nhiều. Đặc biệt nghiêm trọng hơn, nếu các chất thải thấm xuống đất đi vào mạch nước ngầm sẽ gây ô nhiễm nước ngầm, nhất là GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 10 [...]... Nguyễn Tâm Khiêm 33 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học phụ thuộc hoàn toàn vào lượng phospho chứa trong bùn và sản sinh ra bùn dư thừa - Tất cả các phương án có sự khử phospho hỗn hợp sinh học và hóa-lí học Phospho đã tích trữ bằng cách sinh học ở trong bùn được giải thoát vào một thể tích nước nhỏ Do vậy, nguồn ta thu được một nồng độ phospho cao trong nước và ở nồng... chuyển, xử lý chất thải GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 16 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học * Thành phần khí từ chuồng nuôi gia súc Thành phần hóa học của chất thải chăn nuôi thay đổi một cách nhanh chóng trong quá trình lưu trữ Trong quá trình lưu trữ chất thải chăn nuôi, một lượng lớn chất khí tạo thành bởi hoạt động của vi sinh vật, trong. .. Tổng quan về phospho và quá trình xử lí phospho GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 19 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học Tổng quan về phospho Giới thiệu về phospho * Vai trò sinh học Theo thuật ngữ sinh thái học, phospho thường được coi là chất dinh dưỡng giới hạn trong nhiều môi trường, tức là khả năng có sẵn của phospho điều chỉnh... Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 25 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học ĐẤT ĐẠI DƯƠNG Động,thực vật Động,thực vật P hữu cơ,vô cơ hòa tan và lơ lững trên lớp mặt Sinh vật chết Phosphat trong đất P trong đáy đại dương Trầm tích Hình 2 Chu trình phospho trong tự nhiên Những nguồn phát sinh phospho + Nguồn nước thải sinh hoạt Các nguồn phospho đưa vào môi trường chủ... ra theo phương trình sau FePO4r + H+ + e- ⇔ Fe2+ nước + HPO42- nước 16  Chất khử có thể là H2S hoặc các hợp chất hữu cơ trong nước Nồng độ hợp chất nitơ và phospho tăng đần theo thời gian lưu giữ nước thải do lượng chất hữu cơ có khả năng sinh hủy rất lớn BOD2300 – 49000 GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 28 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh. .. Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 30 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học Quá trình khử phospho bằng sinh học Khả năng thực hiện việc khử phospho bằng con đường sinh học là mục tiêu của nhiều nghiên cứu khoa học Đó là giải pháp không cần sự hổ trợ của các chất phản ứng và thực tế là không sản sinh ra lượng bùn dư thừa nào Những nghiên cứu này thực... thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học Khi kiểm tra đánh giá mức độ ô nhiễm nước do vi sinh vật nhân tố gây bệnh, người ta chỉ tiến hành kiểm tra nhóm vi khuẩn chỉ danh Ba nhóm vi sinh vật chỉ danh thường sử dụng Escherichia coli, Streptococcus feacali, Coliform GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 15 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học Bảng... Phospho trong nước thải sinh hoạt chủ yếu có từ nguồn gốc phân người, nước tiểu, đồ thải thức ăn, chất tẩy rửa tổng hợp, chất chống ăn mòn từ các ống dẫn nước Lượng phospho có nguồn gốc từ phân được ước tính là 0,2 – 1 kg GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 26 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học P/người/năm hoặc trung bình là 0,6 kg Lượng phospho từ... nóng GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 22 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học * Hợp chất phospho trong môi trường nước và axit phosphoric Phospho có lớp vỏ electron 1s22s22p63s23p3 và ở nhóm VA Nó là phi kim hoạt động trung bình Khối lượng chủ yếu của phospho trong vỏ quả đất là ở dưới dạng phosphat V các khoáng vật phosphoric Ca 3PO42, hydroxylapatit,... hạn như khí H2S ở nồng độ cấp tính Bảng 8 Đặc điểm các khí sinh ra từ quá trình phân hủy phân heo Ohio State University, GVHD Công Nhất Phương SVTT Nguyễn Tâm Khiêm 17 Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học * Ảnh hưởng khí, bụi, vi sinh vật trong không khí khu vực chuồng nuôi Chất thải chăn nuôi với các thành phần như protein, carbohydrate, lipid qua - Xem thêm -Xem thêm xử lý phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học, xử lý phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học, , Thành phần nước tiểu Thành phần nước thải chăn nuôi, Ô nhiễm môi trường đất Ô nhiễm môi trường nước, gian phút Ô nhiễm môi trường không khí, Chu trình phospho trong tự nhiên Những nguồn phát sinh phospho + Nguồn nước thải sinh hoạt, Hiện tượng phú dưỡng, Quá trình kết tủa ngoài tế bào của phospho vô cơ Tích lũy nội tế bào polyphotphat do vi sinh của bùn hoạt tính, Các yếu tố liên quan đến việc khử phosphat bằng sinh học Sự phân giải phospho hữu cơ, Dùng Ca Ưu nhược điểm của phương pháp sinh học + Ưu điểm, Loại bỏ Phospho bằng phương pháp phối hợp Hồ sinh vật a. Cấu tạo , Cơ chế hoạt động , Sự phát hiện phản ứng Anammox, Cơ chế sinh hóa, Đặc điểm sinh lý của vi khuẩn Anammox, Quá trình SHARON Quá trình CANON, Quá trình SNAP Single-satge Nitrogen removal using Anammox Partial nitritation Quá trình nitrat – khử nitrat, Mô hình thí nghiệm Pha môi trường để chạy mô hình, Giai đoạn thích nghi Xử lý phospho trong nước thải là một trong những phương pháp xử lý nước chứa nhiều phốt pho bằng cách sử dụng kết hợp sinh hóa lý nhằm đưa nguồn nước thải bị ô nhiễm về trạng thái an toàn trước khi thải ra môi trường. Để hiểu rõ hơn về cách thức xử lý phốt pho trong nước thải, cùng theo dõi bài viết hôm nay của VIETCHEM nhé! Mục lục I. Lý do cần loại bỏ phospho ra khỏi nước thải là gì? II. Nguồn gốc hình thành phospho trong nước thải III. Những ảnh hưởng của phospho tới môi trường sống và con người IV. Xử lý nước thải chứa phospho cao có khó không? V. 3 phương pháp xử lý phospho trong nước thải hiệu quả nhất hiện nay 1. Xử lý phospho trong nước thải bằng công nghệ hóa học 2. Xử lý phốt pho trong nước thải bằng giải pháp sinh học an toàn 3. Xử lý nước thải chứa phốt pho bằng giải pháp lọc sinh học VI. Mua hóa chất xử lý phospho trong nước thải ở đâu uy tín chất lượng? I. Lý do cần loại bỏ phospho ra khỏi nước thải là gì? Lý do cần loại bỏ phosphor ra khỏi nước thải là gì? Thực tế việc loại bỏ P phốt pho ra khỏi nguồn nước thải nhằm giảm thiểu nguy cơ phú dưỡng của vùng nước tiếp nhận xả thải ra môi trường. Đây là một trong những công đoạn bắt buộc có trong quy trình xử lý nhiều loại nước thải khác nhau hiện nay. Hầu hết các nhà máy đều sử dụng công nghệ để loại bỏ P dưới sự giám sát chặt chẽ về chuyên môn và cơ chế vận hành. Trong cuộc sống loại nước thải chứa nhiều phốt pho thường có nguồn gốc từ các bệnh viện, các trung tâm y tế. Tuy nhiên quy trình xử lý thải quy mô nhỏ tại đây chưa đáp ứng được việc loại bỏ hoàn toàn P ra khỏi nguồn tải. Vì thế mà nhiều năm nay đây là vấn đề rất đáng lo ngại. Sợ gia tăng việc giải phóng P từ hệ thống xả thải không được xử lý dẫn tới các vấn đề về ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hơn trước đây. Qua đó có thể thấy việc xử lý phospho trong nước thải là vô cùng quan trọng. Cần ứng dụng những công nghệ xử lý riêng biệt cho loại nước thải này để góp phần tăng hiệu quả của quá trình xử lý. Các nhà máy, cơ sở xử lý nước thải cũng cần có sự đầu tư kỹ càng hơn cho công nghệ. II. Nguồn gốc hình thành phospho trong nước thải Nguồn gốc hình thành phospho trong nước thải Trong nước thải phốt pho tồn tại ở dạng phốt phát. Chúng có nguồn gốc từ chất thải trực tiếp từ hoạt động sinh hoạt của con người, động vật, những loại chất tẩy rửa còn dư thừa hoặc dư lượng thực phẩm thối rữa. Từ các nhà máy chế biến đồ ăn, đồ uống, bệnh viện, trung tâm y tế….sẽ sản sinh ra nước thải chứa nhiều phốt phát nhất Từ đó kéo theo nồng độ P trong nước thải sẽ càng cao. Hơn thế nữa thì phốt pho lại là một chất dinh dưỡng có trong tự nhiên đất, đá cung cấp sự sống cho các sinh vật. Cùng với đó thì P cùng với nitro sẽ là những chất dinh dưỡng vô cùng thiết yêu dễ dàng để thực vật hấp thụ và phát triển. Nếu các chất dinh dưỡng này tồn tại trong nước thải vượt quá mức tiêu chuẩn sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng thực vật chóng mặt. Đó cũng là lý do tại sao mà chất này được sử dụng rộng rãi trong sản xuất phân bón cây trồng hiện nay. III. Những ảnh hưởng của phospho tới môi trường sống và con người Những ảnh hưởng của phospho tới môi trường sống và con người như thế nào? Trong môi trường nước tự nhiên thì nồng độ phospho cao sẽ thúc đẩy sự phát triển của tảo. Điều này dẫn tới sự trù phú về dinh dưỡng, làm thảm tảo dày đặc chiếm bề mặt nước ngăn chặn ánh sáng mặt trời. Làm nồng độ oxy hòa tan trong nước thiếu hụt ở mức nghiêm trọng có thể dẫn tới các vi sinh vật thủy sinh chết hàng loạt. Bên cạnh đó khi tảo và động vật thủy sinh bị phân hủy hàng loạt sẽ tạo cơ hội cho phospho hữu cơ liên kết với các chất hữu cơ khác trong xác động vật để chuyển đổi thành orthophosphate rồi chuyển hóa thành phốt phát. Điều này lại tiếp tục cung cấp dinh dưỡng cho một quá trình phát triển tảo mới. Cứ lặp đi lặp lại liên tục như vậy. Cùng với đó thì do hoạt động của con người trong mọi lĩnh vực trong đời sống đều góp phần tạo ra Phospho liên tục. Thúc đẩy quá trình phú dưỡng của hệ sinh thái thủy sinh. Đây cũng là nguồn gốc chính hình thành nước thải có chứa P, chiếm tới 70% tổng lượng nước thải. Nhưng thực tế này lại dẫn tới việc cần phải thắt chặt các tiêu chuẩn trong việc xả P ra ngoài môi trường. Tăng áp lực cho các cơ sở xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải sinh hoạt; nước thải công nghiệp; nước thải y tế và nông nghiệp. IV. Xử lý nước thải chứa phospho cao có khó không? Xử lý nước thải chứa phospho cao có khó không? Theo các chuyên gia nghiên cứu và hoạt động trong lĩnh vực xử lý nước thải đánh giá thì để loại bỏ phốt pho trong nước thải t]ng đối phức tạp. Không đơn giản như loại bỏ nito hay phốt pho ở dạng khí. Trong nước thải, P cần được chuyển đổi sang dạng rắn và được loại bỏ nhờ phương pháp lắng lọc hoặc tách trực tiếp bằng màng. Trong môi trường nước thải thì P tồn tại ở dạng P hữu cơ, phosphate đơn tan trong nước H2PO43-; HPO42-; PO43-; polyphosphate trùng ngưng; các loại muối phosphat và phospho trong tế bào sinh khối. Để xử lý triệt để P trong nước thải, cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau Kết tủa phosphate tác dụng với các ion kim loại để tạo ra muối tương ứng có độ tan thấp. Rồi tiến hành tách chúng ra khỏi nước thải ở dạng rắn. Sử dụng phương pháp sinh học bằng cách ứng dụng hiện tượng vi sinh vật tích lũy trong điều kiện hiếu khí. Phospho sẽ được tách trực tiếp khỏi bùn thải dư dưới dạng muối không tan sau khi được xử lý yếm khí với một hệ kết tủa kèm theo. Tách phospho cùng các tạp chất qua quá trình màng thích hợp. Các loại màng được sử dụng nhiều nhất là màng nano; màng thẩm thấu ngược hoặc màng điện thẩm tích. Phương pháp này đem lại hiệu quả cao nhưng không có tính thực tế vì giá thành quá đắt. V. 3 phương pháp xử lý phospho trong nước thải hiệu quả nhất hiện nay Qua những thông tin được chia sẻ trên, chắc hẳn các bạn đã nhận định được tầm quan trọng của việc xử lý P trong nguồn nước thải hàng ngày từ nhiều lĩnh vực khác nhau. Hiện nay trong cuộc sống các nhà máy xử lý nước ứng dụng theo nhiều phương pháp khác nhau. Mỗi phương pháp lại có một ưu điểm và tính chất riêng biệt. VIETCHEM sẽ tổng hợp lại 3 phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay để các bạn cùng tham khảo. 1. Xử lý phospho trong nước thải bằng công nghệ hóa học Xử lý phospho trong nước thải bằng công nghệ hóa học Loại bỏ P bằng phương pháp hóa học thực chất là cách bổ sung hóa chất vào nước thải. Giải pháp này khá đơn giản và dễ thực hiện. Tuy nhiên lại rất dễ làm phát sinh thêm lượng bùn. Quá trình vận hành, bảo trì mất thêm một khoản chi phí nữa. Hóa chất xử lý nước được sử dụng sẽ được pha trộ theo tỷ lệ nhất định. Gồm các loại hóa chất keo tụ tạo bông nhằm loại bỏ chất rắn ra khỏi nước thải bằng cách lắng lọc hoặc tác chiết bằng màng. Trong quá trình này sẽ có các phản ứng hóa học diễn ra nhằm tách P từ nước thải tới việc chuyển đổi sang dạng rắn đưa chỉ số P trong nước thải trở về chỉ số an toàn cho phép. Theo tiêu chuẩn thì nồng độ P < 0,1 mgP/lít có thể thêm hóa chất tại thiết bị lọc. Nồng độ thấp hơn có thể sử dụng các loại hóa chất tối ưu hơn để loại bỏ hoàn toàn. Một số loại hóa chất được sử dụng nhiều trong phương pháp này phải kể tới Vôi bột xử lý phốt pho khi xảy ra quá trình phản ứng hóa học như sau 5Ca2+ + 3PO43- + OH– ↔ Ca5PO43OH Mg2+ + 2OH– ↔ MgOH2 Ca2+ + CO32- ↔ CaCO3 Dùng phèn nhôm xử lý phosphor theo phương trình hóa học như sau Al3+ + PO43+ ↔ AlPO4 Al3+ + 3OH– ↔ AlOH3 Dùng phèn sắt trong xử lý phospho theo phương trình hóa học sau Fe3+ + PO43- ↔ FePO4 Fe3+ + 3OH– ↔ FeOH3 2. Xử lý phốt pho trong nước thải bằng giải pháp sinh học an toàn Xử lý phốt pho trong nước thải bằng giải pháp sinh học an toàn Khi sử dụng biện pháp sinh học trong xử lý nước thải có chứa phosphor sẽ gồm 3 công nghệ chủ yếu sau đây Công nghệ xử lý A/O Công nghệ xử lý Phostrip Công nghệ xử lý SBR Giải pháp xử lý nước thải có chứa phosphor bằng công nghệ sinh học mang lại hiệu quả cao. Tùy thuộc vào hệ thống trang bị mà nước thải sẽ được xử lý đạt yêu cầu như mong muốn. Khi sử dụng phương pháp này thì nước thải sau khi xử lý có thể xả thải trực tiếp vào các ao lắng có bố trí cực khí. Phân hủy chất hữu cơ trong nước thải bằng các loại vi sinh vật hiếu khí. Phần thượng nguồn của hệ thống hiếu khí này sẽ bố trí bể kỵ khí. Tiếp đó cần sử dụng bùn hoạt tính mới có thể tạo ra được một quần thể vi sinh vật tối ưu nhất. Loại bỏ toàn bộ phospho trong nước thải. 3. Xử lý nước thải chứa phốt pho bằng giải pháp lọc sinh học Xử lý nước thải chứa phốt pho bằng giải pháp lọc sinh học Đây sẽ là một lựa chọn khác để bạn lựa chọn, bằng cách sử dụng các loại thực vật thủy sinh có khả năng hấp thụ phospho trong nước thải. Thảm thực vật này hoạt động giống như một bộ lọc sinh học phân hủy loại bỏ đi toàn bộ các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng cũng như chất rắn trong nước thải. Tuy nhiên để tạo ra hệ thống lọc sinh học kiểu này đòi cần nguồn năng lượng cùng nhân công vận hành chuyên nghiệp. Đôi khi hệ thống lọc sinh học có thể là một bộ phận trong tự nhiên hoặc tận dụng những nguồn nguyên liệu sẵn có. VI. Mua hóa chất xử lý phospho trong nước thải ở đâu uy tín chất lượng? Mua hóa chất xử lý phospho trong nước thải ở đâu uy tín chất lượng? Phương pháp xử lý nước thải có chứa phốt pho theo công nghệ hóa học được ứng dụng nhiều nhất hiện nay. Vận hành đơn giản, chi phí tiết kiệm, vì thế mà giải pháp hóa học nhận được sự ưu ái của nhiều nhà máy, công ty xử lý nước thải hiện nay. Trong quá trình xử lý cần sử dụng rất nhiều loại hóa chất xử lý nước thải khác nhau. Vì thế mà nhu cầu mua hóa chất xử lý nước là lẽ đương nhiên. Nếu bạn còn băn khoăn trong việc lựa chọn đơn vị cung cấp hóa chất xử lý phospho trong nước thải; Hãy liên hệ ngay với VIETCHEM – Công ty CP XNK Hóa Chất và Thiết Bị Kim Ngưu. Chúng tôi là đơn vị đã có hơn 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực này. Là nhà cung cấp hóa chất xử lý nước lớn hiện nay. Các loại hóa chất cung ứng ra thị trường được đảm bảo về chất lượng. Dịch vụ vận chuyển tận nơi, hướng dẫn chi tiết cho khách hàng về cách sử dụng và bảo quản. Chính vì thế bạn có thể hoàn toàn an tâm trong quá trình sử dụng. Để được tư vấn hỗ trợ giải đáp về hóa chất xử lý phospho trong nước thải, vui lòng liên hệ theo thông tin sau đây Đ/c Số 9 Ngõ 51, Lãng Yên, Hai Bà Trưng - Hà Nội Hotline 0826 010 010 - 0963 029 988 Fax Xử lý nước thải đối với các hợp chất Phốt pho tương đối phức tạp, không giống như nitơ, không có phốt pho ở dạng khí. Do đó, phốt pho phải được chuyển đổi sang dạng rắn và loại bỏ qua lắng, lọc, hoặc một số quá trình loại bỏ các chất rắn khác hoặc tách trực tiếp qua màng thích hợp. Hợp chất Phospho trong môi trường nước thải tồn tại trong các dạng Phospho hữu cơ, phosphate đơn H2PO4–, HPO42-, PO43- tan trong nước, polyphosphate hay còn gọi là phosphate trùng ngưng, muối phosphate và Phospho trong tế bào sinh khối. Bảng bên dưới ghi các hợp chất Phospho chính và khả năng chuyển hóa của chúng. Bảng. Hợp chất Phospho và khả năng chuyển hóa. Hợp chất Khả năng chuyển hóa Phospho hữu cơ Phân hủy thành phosphate đơn và trùng ngưng Phosphate đơn Tan, phản ứng tạo muối, tham gia phản ứng sinh hóa. Polyphotphat Ít tan, có khả năng tạo muối tham gia phản ứng sinh hoá. Muối photphat Phần lớn không có độ tan thấp hình thành từ photphat đơn. Phospho trong tế bào Thành phần của tế bào hoặc lượng dư trong tế bào của một số vi khuẩn. Xử lý Phospho trong nước thải dựa trên các nguyên tắc sau – Kết tủa phosphate đơn và một phần loại trùng ngưng với các ion nhôm, sắt, canxi tạo ra các muối tương ứng có độ tan thấp và tách chúng ra dưới dạng chất rắn. – Phương pháp sinh học dựa trên hiện tượng là một số loại vi sinh vật tích lũy lượng Phospho nhiều hơn mức cơ thể chúng cần trong điều kiện hiếu khí. Thông thường hàm lượng Phospho trong tế bào chiếm 1,5 – 2,5% khối lượng tế bào khô, một số loại có thể hấp thu cao hơn, từ 6 – 8%. Trong điều kiện yếm khí chúng lại thải ra phần tích lũy dư thừa. Quá trình loại bỏ Phospho dựa trên hiện tượng trên gọi là loại bỏ Phospho tăng cường. Phospho được tách ra khỏi nước trực tiếp thông qua thải bùn dư vi sinh chứa nhiều Phospho hoặc tách ra dưới dạng muối không tan sau khi xử lý yếm khí với một hệ kết tủa kèm theo ghép hệ thống phụ. – Tách các hợp chất Phospho đồng thời với các tạp chất khác qua quá trình màng thích hợp màng nano, màng thẩm thấu ngược hoặc điện thẩm tích. Về nguyên tắc hiệu quả tách lọc qua màng có hiệu suất cao nhưng do giá thành quá đắt nên hầu như chưa thấy có ứng dụng trong thực tế. I. Xử lý Phospho trong nước thải bằng phương pháp sinh học Xử lý Phospho trong nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu gồm 3 công nghệ sau – Xử lý Phospho bằng công nghệ A/O – Xử lý Phospho bằng công nghệ PhoStrip – Xử lý Phospho bằng công nghệ SBR Hình Hệ thống Hệ thống A/O Anaerobic/Oxic. Hình Hệ thống SBR. SBR khử carbon, nitơ và phospho Giải phóng P và tiêu thụ BOD giai đoạn kỵ khí Tiêu thụ P giai đoạn hiếu khí Chu kỳ 3-24 giờ Bảng Thông số thiết kế hệ thống xử lý Phospho bằng phương pháp sinh học Thông số Đơn vị Quá trình A/O PhoStrip SBR F/M Ngày -1 0,2-0,7 0,1-0,5 0,15-0,5 SRT qc Ngày -1 2-25 10-30 MLSS mg/L HRT q Giờ – Kỵ khí 0,5-1,5 8-12 1,8-3,0 – Hiếu khí 1-3 4-10 1,0-4,0 Tuần hoàn bùn hoạt tính % Lưu lượng xử lý 25-40 20-50 Tuần hoàn nước % Lưu lượng xử lý 10-20 Bảng Xử lý Phospho bằng phương pháp sinh học – Thuận lợi và không thuận lợi Quá trình Thuận lợi Không thuận lợi A/O – Sự vận hành đơn giản so với cá quá trình khác – Bùn thải có thành phần Phospho cao 3-5% và có giá trị làm phân bón – Thời gian lưu nước ngắn – Mức độ làm giảm hiệu quả của việc khử phopho có thể chấp nhận được, quá trình có lẽ đạt đến nitrat hóa hoàn toàn – Không có khả năng đạt đến mức độ cao của việc khử Phospho và nitơ đồng thời – Trong điều kiện thời tiết lạnh quá trình vận hành không đảm bảo – Đòi hỏi tý số BOD/P cao – Thời gian lưu tế bào hiếu khí giảm thì đòi hỏi phải có thiết bị cung cấp oxy với tốc độ rất cao – Sự linh động kiểm soát quá trình bị giới hạn PhoStrip – Có thể dễ dàng kết hợp vào trong các hệ thống xử lý bùn hoạt tính đang sử dụng – Quá trình linh hoạt quá trình khử Phospho không bị điều khiển bởi tỷ số BOD/P – Ít sử dụng hóa chất hơn so với sự kết tủa hóa học dòng chính – Có thể đạt đến nồng độ othorpotphat thấp hơn 1,5 mg/l – Yêu cầu thêm vôi để kết tủa Phospho – Yêu cầu oxy hòa tan cao hơn của dịch trộn để ngăn cản sự giải phòng của Phospho trong bể lọc cuối cùng – Đòi hỏi phải có thêm bể cho việc làm sạch – Cặn vôi là một vấn đề cho việc duy trì Phản ứng theo mẻ liên tục SBR – Quá trình rất linh hoạt cho việc kết hợp kết hợp khử Phospho và Nitơ – Quá trình đơn giản, dễ vận hành – Chất rắn dịch trộn không thể rứa sạch với sự dâng nước – Chỉ thích hợp với những dòng chảy nhỏ – Đòi hỏi phải có các đơn vị thừa – Chất lượng nước đầu ra tùy thuộc vào thiết bị lắng – Thông số thiết kế hạn chế II. Xử lý Phospho trong nước thải bằng phương pháp hóa học Loại bỏ Phospho bằng cách bổ sung hóa chất thì đơn giản và dễ thực hiện. Tuy nhiên, sẽ làm tăng sản lượng bùn, vận hành và bảo trì cần thêm chi phí. Hóa chất được thêm vào nước thải phải được pha trộn tốt, tiếp theo là chất keo tụ và chất rắn loại bỏ bằng cách lắng, lọc, tách màng, hoặc các quá trình tương tự. Các phản ứng hóa học cho phép phân tách Phospho từ pha nước đến pha rắn và sẽ tạo ra lượng Phospho ở mức thấp. Mức Phospho ít hơn 0,1 mgP/L thì luôn đạt được khi thêm vào chất hóa học tại thiết bị lọc được thiết kế tốt. Nồng độ thấp hơn có thể đạt được với việc áp dụng hóa chất tối ưu và loại bỏ các chất rắn hoàn toàn. Loại bỏ Phospho hóa học sử dụng các phản ứng giữa chất Phospho trong nước và các hợp chất hóa học, các ion kim loại đa hóa trị, để tạo thành kết tủa của phosphate ít hòa tan sau đó có thể được loại bỏ ra khỏi chất lỏng bằng cách sử dụng một quá trình tách chất rắn. Các hóa chất thường được sử dụng là nhôm [AlIII], sắt [III Fe], và canxi [CaII]. BẲNG VÔI 5Ca2+ + 3PO43- + OH– ↔ Ca5PO43OH Mg2+ + 2OH– ↔ MgOH2 Ca2+ + CO32- ↔ CaCO3 BẰNG PHÈN NHÔM Al3+ + PO43+ ↔ AlPO4 Al3+ + 3OH– ↔ AlOH3 BẰNG PHÈN SẮT Fe3+ + PO43- ↔ FePO4 Fe3+ + 3OH– ↔ FeOH3 Photpho tồn tại trong nước thải chủ yếu dưới dạng vô cơ và hòa tan, chủ yếu là OrthoPhosphat PO4^3- và một phần là Photphat cô đặc ví dụ P3O10^5- từ chất tẩy rửa. Để xử lý Photpho trong nước thải, hai phương pháp được biết đến nhiều nhất là phương pháp hóa học và phương pháp sinh học. Phương pháp hóa học trong xử lý Photpho1. Sử dụng hóa chất – Vôi2. Sử dụng hóa chất – Phèn sắt Fe2SO4 Sử dụng hóa chất – Phèn nhômPhương pháp sinh học trong xử lý Photpho1. Quá trình xử lý yếm khí2. Quá trình xử lý hiếu khí 1. Sử dụng hóa chất – Vôi Bổ sung vôi, kiểm soát pH từ 9 đến 10,5, vôi gặp nước tạo ra muối kết tủa của Photpho theo phương tình hóa học sau Nhược điểm Cặn Canxi Photpho kết tủa là các hạt vô cùng nhỏ và phát triển chậm nên phải bổ sung thêm hóa chất keo tụ để quá trình lắng diễn ra nhanh và đạt hiệu quả hơn. Hình 1. Vôi bột. 2. Sử dụng hóa chất – Phèn sắt Fe2SO4 Phèn sắt cho vào nước thải tạo ra hợp chất Photpho kim loại dễ kết tủa và làm giảm lượng Photpho có trong nước. Hình 2. Phèn sắt. Hiệu suất xử lý phụ thuộc vào pH và tỷ số Fe+3/P. pH= 5 đến 5,5. Fe+3/P 1,5g đến 3g phân tử sắt sẽ kết tủa với 1g phân tử Photpho. 3. Sử dụng hóa chất – Phèn nhôm Phèn nhôm cho vào nước thải tạo ra hợp chất Photpho kim loại dễ kết tủa làm giảm lượng Photpho có trong nước. Hình 3. Phèn nhôm. pH= 7 đến 8. Al/P 1,5g đến 3g phân tử nhôm sẽ kết tủa với 1g phân tử Photpho. Sản phẩm phụ Hydroxit và Cabonat sắt. Phương pháp sinh học trong xử lý Photpho Nước thải có chứa chất hữu cơ và Photpho qua các bể xử lý yếm khí và hiếu khí. Photpho cũng như Nitơ, bị đồng hoá bởi vi khuẩn và được khử khỏi nước ở dạng bùn dư. Mức độ khử Photpho phụ thuộc vào mức độ tạo cặn của quá trình xử lý sinh học. 1. Quá trình xử lý yếm khí Các loại vi khuẩn như Acinetobacter có khả năng hấp thụ các chất hữu cơ có trong lượng phân tử thấp axit béo trong điều kiện thiếu oxy. Năng lượng cần thiết cho quá trình hấp thụ này do Photpho khi được giải phóng sự liên kết của các hợp chất như Poly Photphat nằm trong các tế bào nguyên sinh chất của vi khuẩn cung cấp. Hình 4. a Sơ đồ công nghệ khử Photpho. b Sơ đồ công nghệ khử Photpho kết hợp khử Nitơ. 2. Quá trình xử lý hiếu khí Các chất hữu cơ bị oxy hoá và năng lượng đã có sẵn cho việc phát triển và tích luỹ lại phối phát thành Poly Photphat bên trong vi khuẩn, nhờ quá trình này mà vi khuẩn tích luỹ được một lượng dư Photpho. Trong các điều kiện thuận lợi chúng phát triển nhanh về số lượng, kết quả là làm tăng lượng Photpho trong bùn hoạt tính dư được thải ra. Để khử Photpho đòi hỏi trong nước thải phải có BOD/P lớn hơn 101 để cung cấp đủ chất nền cho việc phát triển các vi sinh khử Photpho. Xử lý sinh học khử kết hợp với quá trình đông keo tụ bằng phèn nhôm hay phèn sắt có thể giảm lượng Photpho còn lại trong nước xuống hàm lượng rất thấp. —– Lựa chọn phương pháp nào để xử lý Photpho trong nước thải đạt hiệu quả còn tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của từng hệ thống. Liên hệ cho Biogency ngay để được tư vấn chi tiết. Hotline liên hệ 0909 538 514. >>> Xem thêm Chu trình Nitơ là gì? Chu trình Nitơ diễn ra như thế nào?

các phương pháp xử lý phospho trong nước thải